và kiểm soát để rốt cuộc mang lại những gì được gọi là “an vui thanh tịnh.” Chúng ta đã thấy rằng những mối liên giao đúng đắn với mọi người và cuộc sống có tiết điệu sẽ tạo điều kiện làm bình ổn các hạ thể, để phàm nhân có thể phản ánh đầy đủ sự sống của chân nhân tức là con người tinh thần. Giờ đây chúng ta bàn đến một số khía cạnh của triết lý Raja Yoga, và điểm then chốt để hiểu câu kinh này là từ buông xả. Khi vận dụng các giác quan và giao tiếp với thế giới hiện tượng qua trung gian của ngũ quan, người chí nguyện sẽ ngày càng giữ vị thế của người quan sát. Nhờ đó, tâm thức của y từ từ chuyển ra khỏi lĩnh vực của các vận cụ giác quan, trở thành tâm thức của “chân nhân trú ngụ trong cơ thể.”
and of control which eventuate in what has been called “gracious peace.” We have seen that correct group relations and rhythmic living will produce that condition wherein stillness of the vehicles or of the sheaths is attained, and the lower man can then adequately reflect the higher or spiritual man. Now we touch upon certain aspects of the Raja Yoga philosophy and the key to the understanding of this sutra is found in the word detachment. The aspirant (as he makes his sense contacts and through the medium of the five senses comes into touch with the phenomenal world) will gradually assume more and more the position of onlooker. His consciousness therefore shifts slowly out of the realm of the sense vehicles into that of the “dweller in the body.”
Điều thú vị là trong Ấn giáo cũng có dạy về cách sử dụng cái lưỡi và trọn cả vùng mũi và vòm miệng. Giáo huấn Đông phương công truyền có những gợi ý như sau:
It is interesting to note here, the Hindu teaching upon the uses of the tongue and the entire region of the nose and the palate. The orthodox oriental teaching gives the following suggestions:
| Phương pháp Method | Giác quan Sence | Kết quả Result |
|---|---|---|
| 1. Tập trung vào chót mũi 1. Concentration upon the tip of the nose | khứu giác smell | mùi hương. perfumes. |
| 2. Tập trung vào cuống lưỡi 2. Concentration upon the root of the tongue | thính giác hearing | âm thanh. sounds. |
| 3. Tập trung vào đầu lưỡi 3. Concentration upon the tip of the tongue | vị giác taste | ngọn lửa. flames. |
| 4. Tập trung vào giữa lưỡi 4. Concentration upon the middle of the tongue | xúc giác touch | rung động. vibration. |
| 5. Tập trung vào vòm miệng 5. Concentration upon the palate | thị giác sight | hình ảnh, linh ảnh. pictures, visions. |
Người chí nguyện không nên hiểu những điều nói trên theo nghĩa đen, hoặc cố gắng tham thiền một cách mù quáng, ví dụ như,
The aspirant must not literalise these things nor seek blindly to meditate, for instance, upon
