Đó là hình thể bên ngoài che giấu một tư tưởng, ý tưởng hay chân lý thiêng liêng, sự biểu hiện hữu hình của một khái niệm thiêng liêng. Mục tiêu của cuộc tiến hóa là đưa cái hình thể biểu tượng này ở ngoại giới đến mức hoàn thiện. Khi biết được điều đó, hành giả không còn tự đồng hóa với cái biểu tượng vốn là phàm tính của mình. Y bắt đầu hoạt động hữu thức với tư cách chân ngã thiêng liêng ở nội tâm. Chân ngã dùng phàm nhân để che giấu và ẩn giấu hình thể của mình, và hằng ngày làm việc với hình thể đó, nắn đúc nó thành một khí cụ thích hợp để biểu lộ. Ý tưởng này cũng được triển khai trong cuộc sống thường ngày, trong thái độ của hành giả đối với mọi hình thể khác mà y tiếp xúc (trong tam giới của thiên nhiên). Y cố gắng nhìn xuyên qua cái bề ngoài để chạm đến ý tưởng thiêng liêng.
form veiling a divine thought, idea or truth, the tangible manifestation of a divine concept. The goal of evolution is to bring to perfection, this objective symbolic form. When a man knows that, he ceases to identify himself with the symbol which is his lower nature. He begins to function consciously as the divine inner subjective self, using the lower man to veil and hide his form, and daily dealing with that form so that it is moulded and wrought into an adequate instrument of expression. The idea is also carried forward into the daily life, in the attitude of the man to every form (in the three kingdoms of nature) he contacts. He seeks to see below the surface and to touch the divine idea.
Đây là qui tắc thứ tư trong các Qui luật liên quan đến thái độ nội tâm của mỗi người đối với vũ trụ bên ngoài. Vì thế, có thể nói rằng các qui luật này áp dụng cho thái độ của y đối với:
This is the fourth of the Rules and concerns the man's inner attitude to the objective universe. It might be said therefore that the rules concern a man's attitude towards:
| | |
|---|---|
| 1. Phàm tính của chính mình 1. His own lower nature | tinh luyện bên trong và bên ngoài internal and external purification, |
| 2. Nghiệp quả hay vận mệnh của y trong đời 2. His karma or lot in life | an vui, hài mãn, contentment, |
| 3. Linh hồn hay chân ngã của y 3. His soul or ego | nhiệt vọng bừng cháy, fiery aspiration, |
| 4. Tiếp xúc với môi trường sống và cõi trần 4. Environment and physical plane contacts | thấu hiểu tinh thần, spiritual reading. |
| 5. Đấng duy nhất, Thượng Đế 5. The one Existence, God | sùng kính Ishvara. devotion to Ishvara. |
Thế là các qui luật này giúp hành giả có “thái độ đúng đắn” đối với mọi sự vật.
Thus a “right attitude” to all things covers this set of rules.
45. Với lòng sùng kính Ishvara, hành giả đạt được mục tiêu của tham thiền (hay samadhi).
45. Through devotion to Ishvara the goal of meditation (or samadhi) is reached.
Mục tiêu của tham thiền là khả năng giao tiếp với chân ngã thiêng liêng ở nội tâm. Qua sự giao tiếp đó,
The goal of meditation is ability to contact the divine inner self, and through the contact, to come
