Đó là sự hợp nhất mà hành giả biết và thể nghiệm trong thân xác trên cõi biểu hiện thô trược nhất, qua việc kiểm soát phàm tính một cách sáng suốt và hữu thức.
a union known and experienced in the physical body upon the plane of densest manifestation throughthe conscious intelligent control of the lower nature.
3. Khi đã hoàn tất điều này, nhà Yogi biết được thực tính của chính mình.
3. When this has been accomplished, the Yogi knows himself as he is in reality.
Có thể mô tả điều này như sau: người nào biết và thực hiện đầy đủ được những điều kiện đã nêu trong câu trước, thì
This might be described in the following way: The man who knows the conditions and has fulfilled them as indicated in the preceding sutra,
1. Thấy được chân ngã,
1. Sees the self,
2. Nhận thức được thực tính của linh hồn,
2. Realises the true nature of the soul,
3. Tự đồng nhất với Thực tại ở nội tâm, và không còn đồng hóa với các thể đang che án,
3. Identifies himself with the inner Reality, and no longer with the concealing forms,
4. Trụ ở trung tâm và không còn ở ngoại vi,
4. Dwells in the centre and no longer upon the periphery,
5. Đạt tâm thức tinh thần,
5. Achieves spiritual consciousness,
6. Ý thức được vị Thượng Đế ở nội tâm. Ba câu kinh trên đây mô tả phương pháp và mục tiêu với những thuật ngữ rõ ràng và đích xác, mở đường cho giáo huấn chi tiết hơn tiếp theo. Người tìm đạo đối diện với vấn đề của mình. Y được trao cho manh mối để giải quyết, và trước mắt y là phần thưởng cho cố gắng tìm chân lý − sự hợp nhất với linh hồn.
6. Awakes to recognition of the God within. In these three verses, the method and the goal are described in clear and certain terms and the way prepared for the more detailed instruction to follow. The aspirant faces his problem, the clue to its solution is given to him, and the reward—union with the soul—is held before his seeking eye.
Câu kinh kế tiếp bàn vắn tắt về quá khứ.
The past is briefly covered in the next verse.
4. Từ trước đến nay, con người nội tâm đã tự đồng hóa với các thể của mình và với những biến thái năng động của chúng.
4. Up till now the inner man has identified himself with his forms and with their active modifications.
Các thể này là những biến thái đã nêu trong các bản dịch khác nhau, trình bày sự thực tế vi
These forms are the modifications mentioned in the various translations, conveying the subtle
