nước Đức), và vẻ đẹp của tinh thần nhân loại đang xuất hiện ở khắp nơi, cả trong các vùng đất bị xâm chiếm lẫn trong các quốc gia đang chiến đấu một mất một còn cho tự do nhân loại.
Germany), and the beauty of the human spirit is emerging everywhere, both in the conquered lands and in the nations fighting, with their backs to the wall, for human liberty.
6. Một sự quan tâm mạnh mẽ vào các tình trạng hậu chiến được chứng tỏ bằng các phát biểu của các nhà lãnh đạo, các chính khách, các diễn giả, và những người có khuynh hướng tâm linh ở khắp nơi; điều này được chứng tỏ bằng các bài báo, các sách nhỏ, các tác phẩm, các diễn văn và các kế hoạch bàn đến trật tự thế giới mới. Các mãnh lực phục hồi và thiện chí đang huy động một cách nhanh chóng; chúng tạo thành một đạo quân lớn trong mọi quốc gia, và chúng là một đạo quân vô hình, nhưng là đạo quân mà cho đến nay còn phôi thai, không có phương pháp và tiến trình chắc chắn, mặc dù có các mục tiêu và nguyên tắc rõ ràng.
6. An intense interest in after-war conditions is evidenced by the utterances of leaders, politicians, lecturers and the spiritually minded men everywhere; this is testified to by the articles, pamphlets, books, speeches and plans dealing with the new world order. The forces of rehabilitation and of goodwill are rapidly mobilising; they constitute a great army within all nations, and they are an invisible army, but one which is as yet inchoate, uncertain as to method and process, though clear as to goals and principles.
Sáu yếu tố nói trên bảo đảm sự thất bại của các Tà Lực và sự chiến thắng của các Lực Lượng Ánh sáng, và với các yếu tố này như là nền tảng của sự lạc quan, chúng ta có thể nhìn tới trước với hy vọng chắc chắn cho việc kết thúc chiến tranh, cho việc giải ngũ quân đội, cho hành lang yên tĩnh của bảy đại dương (seven seas), và cho thời kỳ mà sự sợ hãi bắt đầu tan biến.
The above six factors ensure the defeat of the Forces of Evil and the triumph of the Forces of Light, and with these as the basis of optimism we can look ahead with sure hope to the ending of the war, to the demobilisation of the armies, to the tranquil passage of the seven seas and to the time when fear begins to die out.
Vậy thì những nguy hiểm cần được hóa giải sẽ là gì? Chúng ta phải được chuẩn bị những gì khi chúng ta đương đầu với nhiệm vụ tái thiết? Có thể là hữu ích khi liệt kê một số nguy hiểm mà chúng ta phải được chuẩn bị. Chúng ta hãy xem xét chúng theo thứ tự quan trọng của chúng:
What then will be the dangers to be offset? For what must we be prepared when the task of reconstruction confronts us? It might be useful to enumerate some of the dangers for which we must be prepared. Let us consider them in the order of their importance:
1. Nguy hiểm do việc dàn xếp hòa bình quá nhanh. Chúng ta hãy làm việc cật lực cho một cuộc đình chiến được kéo dài, trong khi đó sức nóng của cuộc chiến đấu và các ngọn lửa trả thù có thể có được thời gian để nguội đi, nỗi thống khổ của nhân loại có thể được khuây khỏa, và thời gian cần có cho việc hoạch định êm ả, không vội vàng.
1. The danger of too prompt a peace settlement. Let us work hard for a prolonged armistice, during which the heat of battle and the fires of revenge can have time to die down, the agony of mankind can be assuaged, and time be gained for calm, unhurried planning.
2. Nguy hiểm của một sự trở lại với cái được gọi là sự bình thường. Tai họa nổi bật mà nhân loại đối mặt vào lúc này là một sự trở lại với tình trạng của các sự việc trước khi bùng nổ chiến tranh, và việc phục hồi thế giới cũ quen thuộc, với chủ nghĩa đế quốc của nó (dù là đế chế hay tài chính), chủ nghĩa dân tộc của nó, và các thiểu số đau khổ, bị bóc lột của nó, những sự bất đồng kinh tởm của nó, và các hàng rào chia rẽ giữa giàu với nghèo, giữa
2. The danger of a return to so-called normality. The outstanding disaster which faces humanity at this time is a return to the state of affairs prior to the outbreak of war, and the rehabilitation of the old familiar world, with its imperialism (whether of empire or finance), its nationalisms and its distressed, exploited minorities, its vile distinctions and separative barriers between rich and poor, between
