4. Hãy tập hợp nhau lại tất cả nhiều đề xuất đã được trình bày bởi các cá nhân, các nhóm tư tưởng gia trên thế giới, và các chuyên gia trong các lãnh vực khác nhau của nỗ lực thế giới về Trật Tự Mới. Hãy tìm ra những gì đang được đề nghị trong nhiều quốc gia khác nhau về Trật Tự Thế Giới Mới – cả tốt lẫn xấu. Điều này sẽ bao hàm việc đọc các sách vở, việc phân loại và phân tích các sách ấy, việc thành lập một thư viện nhỏ sẵn có, và việc nghiên cứu và tích lũy các tập sách nhỏ về chủ đề này. Bằng việc thực hiện điều này, một hình tư tưởng có uy lực vĩ đại có thể được xây dựng vốn sẽ ảnh hưởng đến tâm trí con người.
4. Gather together all the many proposals that have been formulated by individuals, groups of world thinkers and specialists in the different fields of world endeavour as to the New Order. Find out what is being suggested in the many different nations as to the New World Order—both good and bad. This will involve the reading of books, their digesting and analysis, the forming of a small available library, and the study and accumulation of pamphlets on the subject. By doing this, a thoughtform of great potency can be built which will influence the minds of men.
5. Hãy giao tiếp với người dân trong mọi quốc gia – bị chiếm đóng và không bị chiếm đóng – họ có thể được cuốn vào hoạt động có tính xây dựng sau này. Như vậy nhóm này sẽ sẵn sàng truyền sinh lực cho người dân và các nhóm ở khắp nơi mà họ tiếp xúc – một số được thành lập trước chiến tranh và tất nhiên là không hoạt động. Các Đơn Vị Phụng Sự trong các nước bị chiếm đóng là một trường hợp về điều này. Do đó hãy tiếp xúc về mặt khách quan và chủ quan với càng nhiều người càng tốt, trên khắp thế giới.
5. Keep in touch with people in all countries—occupied and unoccupied—who can later be swept into constructive activity. Thus this group will be ready to vitalise people and groups everywhere with whom they are in touch—some of which were formed prior to the war and are perforce inactive. The Units of Service in the occupied countries are a case in point. Therefore keep in touch objectively and subjectively with as many people as possible, all over the world.
6. Việc tổ chức sự trang bị tài chính cần thiết để xúc tiến công việc này phải là nhiệm vụ của một nhóm khác bên trong nhóm lớn hơn này của tôi.
6. The organising of the needed financial equipment to carry forward this work must be the task of another group within this larger group of mine.
7. Các nhà lãnh đạo của các nhóm tâm linh, tôn giáo và nội môn, cũng như các nhóm giáo dục, nên được tiếp cận vì các lợi ích của sự thống nhất thế giới. Một thư nên được chuẩn bị mời các nhà lãnh đạo đó vào một tình đồng chí của tình hữu nghị và sự hợp tác lẫn nhau – không phải của sự phối kết hoặc hòa hợp. Một việc “đến cùng nhau” có thể được hoạch định như thế cho sự tăng cường và tư vấn chung. Các thư từ như thế nên luôn luôn là sản phẩm của nỗ lực và đề xuất tập thể, sau khi được trình bày bởi nhóm nhỏ được giao nhiệm vụ tạo ra.
7. Leaders of spiritual, religious and esoteric groups, as well as educational groups, should be approached in the interests of world unity. A letter should be prepared inviting such leaders into a comradeship of mutual friendship and cooperation—not of coordination or fusion. A “coming together” can thus be planned for united strengthening and advice. Such letters should always be the product of group effort and suggestion, after being formulated by the smaller group assigned to its production.
8. Một công thức rõ ràng của các mục tiêu, mà nhóm này đã được tạo thành vì chúng, nên được thảo ra để lưu hành rộng rãi; việc tổ chức công việc khôn khéo nên được áp dụng ngay từ đầu; sự trợ giúp tự nguyện chính đáng nên được tranh thủ; các chính sách tài chính lành mạnh nên được đặt ra.
8. A clear formulation of the objectives for which this group has been formed should be drawn up for general circulation; wise business organisation should be applied from the very start; right voluntary help should be enlisted; sound financial policies should be laid down.
9. Công việc rõ rệt, mở đầu cho bất cứ công việc nào mà
9. Definite work, preparatory to any work which future
