3. Qua Đức Christ và Đức Phật, nhân loại giờ đây có thể thiết lập mối quan hệ mật thiết với Shamballa, và bấy giờ mới thực hiện sự đóng góp riêng của nó – với tư cách là một trung tâm thế giới – vào sự sống hành tinh. Được thâm nhập bởi ánh sáng và được kiểm soát bởi Tinh Quân Hòa Bình, sự biểu lộ ý muốn-hành thiện của nhân loại có thể tỏa ra một cách mạnh mẽ từ trung tâm hành tinh thứ ba này. Bấy giờ nhân loại sẽ lần đầu tiên nhập vào nhiệm vụ được định trước của nó với tư cách là tác nhân trung gian thông minh, bác ái giữa các trạng thái cao của tâm thức hành tinh, là các trạng thái siêu nhân loại, với các giới dưới nhân loại. Như vậy nhân loại sau rốt sẽ trở thành vị cứu tinh của hành tinh (planetary saviour).
3. Through the Christ and the Buddha, humanity can now establish a close relationship with Shamballa and then make its own contribution—as a world centre—to the planetary life. Pervaded by light and controlled by the Spirit of Peace, the expression of humanity's will-to-good can emanate powerfully from this third planetary centre. Humanity will then for the first time enter upon its destined task as the intelligent, loving intermediary between the higher states of planetary consciousness, the super-human states and the sub-human kingdoms. Thus humanity will become eventually the planetary saviour.
Nếu bạn có các ý tưởng này trong trí, thì ba câu đầu tiên của Đại Khấn Nguyện sẽ có ý nghĩa lớn lao. Hãy để tôi đưa ra một vài ý nghĩa dưới hình thức bảng biểu như sau:
If you will have these thoughts in mind, the first three phrases of the Great Invocation will assume great significance. Let me put some of these significances in tabular form:
Cầu xin các Lực Lượng Ánh sáng mang sự giác ngộ cho nhân loại.
Let the Forces of Light bring illumination to mankind
Trung gian . . . . . . . . Thánh Đoàn. Linh hồn thức.
Intermediary . . . . . . . . The Hierarchy. Soul consciousness
Tác nhân . . . . . . . . Đức Phật (Buddha).
Agent . . . . . . . . The Buddha
Biểu hiện . . . . . . . . Ánh Sáng. Sự Hiểu Biết. Thể trí giác ngộ.
Expression . . . . . . . . Light. Understanding. The illumined mind
Các cõi quan trọng . . . . . . . . Cõi thứ hai hay cõi Đại Chân Thần.
Planes of emphasis . . . . . . . . The second or monadic plane
Cõi Bồ Đề hay cõi Trực Giác.
The buddhic or intuitional plane
Cõi Trí.
The mental plane
Điểm tập trung . . . . . . . . Bí huyệt đầu.
Focal point . . . . . . . . The head centre
Trung tâm hành tinh . . . . . . . . Thánh Đoàn.
Planetary centre . . . . . . . . The Hierarchy
Cầu xin Tinh Thần Hòa Bình được truyền bá khắp nơi.
Let the Spirit of Peace be spread abroad
Trung gian . . . . . . . . Shamballa. Linh thức.
Intermediary . . . . . . . . Shamballa. Spiritual consciousness
Tác nhân . . . . . . . . Đức Christ.
Agent . . . . . . . . The Christ
Biểu hiện . . . . . . . . Thiên Ý dưới hình thức tình thương và hòa bình.
Expression . . . . . . . . The will of God as love and peace
Sự đáp ứng hữu cảm thức.
Sentient response
Các cõi quan trọng . . . . . . . . Cõi Tối Đại Niết Bàn hay cõi thứ nhất.
Planes of emphasis . . . . . . . . The logoic or first plane
Cõi Bồ Đề hay cõi trực giác.
The buddhic, or intuitional plane
Cõi cảm dục hay cõi tình cảm.
The astral or emotional plane
Điểm tập trung . . . . . . . . Bí huyệt tim.
Focal point . . . . . . . . The heart centre
Trung tâm hành tinh . . . . . . . . Shamballa.
Planetary centre . . . . . . . . Shamballa
