để nó có thể đi qua đó. Mỗi một trong ba trạng thái thiêng liêng của y góp phần vào cây cầu đó, và thời gian của việc xây dựng này được biểu thị khi bản chất thấp của y:
along which it can travel. Each of his three divine aspects contributes to that bridge, and the time of this building is indicated when his lower nature is:
1. Đang bắt đầu được định hướng, điều chỉnh và sáng tạo.
1. Becoming oriented, regulated and creative.
2. Đang nhận thức và phản ứng với sự tiếp xúc với linh hồn và sự kiểm soát của linh hồn.
2. Recognising and reacting to soul contact and control.
3. Nhạy cảm với ấn tượng đầu tiên của Chân Thần. Sự nhạy cảm này được thể hiện khi có:
3. Sensitive to the first impression of the Monad. This sensitivity is indicated where there is:
a. Sự phục tùng vào “ý muốn của Thượng Đế” hoặc của Tổng Thể vĩ đại hơn.
a. Submission to the “will of God” or of the greater Whole.
b. Sự khai mở ý chí tinh thần bên trong, vượt qua mọi trở ngại.
b. Unfoldment of the inner spiritual will, overcoming all obstacles.
c. Sự phối hợp với mục đích của Thánh Đoàn, ý chí sáng tỏ của Thượng Đế khi được biểu lộ trong bác ái.
c. Cooperation with the purpose of the Hierarchy, the interpreting will of God as expressed in love.
Tôi đã liệt kê ba đáp ứng này với toàn bộ các trạng thái thiêng liêng, bởi vì chúng có liên quan đến antahkarana và phải trở nên được xác định và được qui định trên cõi trí. Chúng ở nơi đó để được tự biểu lộ chúng theo thực chất:
I have enumerated these three responses to the totality of the divine aspects because they are related to the antahkarana and must become defined and conditioned upon the mental plane. They are there to be found expressing themselves in substance:
1. Hạ trí cụ thể.
1. The lower concrete mind.
Lương tri (common sense) dễ tiếp thu.
The receptive common sense.
Trạng thái cao nhất của bản chất sắc tướng.
The highest aspect of the form nature.
Phản ánh của atma, ý chí tinh thần.
The reflection of atma, the spiritual will.
Bí huyệt cổ họng.
The throat centre.
Kiến thức.
Knowledge.
2. Thể trí được biệt ngã hóa.
2. The individualised mind.
Linh hồn hay Chân Ngã tâm linh.
The soul or spiritual ego.
Nguyên khí giữa. Buddhi-manas.
The middle principle. Buddhi-manas.
Phản ánh trong chất trí của Chân Thần.
The reflection in mental substance of the Monad.
Bác ái – minh triết thiêng liêng.
Spiritual love-wisdom.
Bí huyệt tim.
The heart centre.
Bác ái.
Love.
3. Thượng trí trừu tượng.
3. The higher abstract mind.
Phương tiện truyền chuyểnbồ đề (buddhi).
The transmitter of buddhi.
Sự phản chiếu của bản chất thiêng liêng.
The reflection of the divine nature.
Bác ái, sự hiểu biết, tính bao gồm có tính trực giác.
Intuitive love, understanding, inclusiveness.
Bí huyệt đầu.
The head centre.
Sự hy sinh.
Sacrifice.
