2. Luân xa nhật tùng. Có mười cánh, màu hồng pha màu xanh lục.
2. The solar plexus. Ten petals. The colour rosy, with an admixture of green.
3. Luân xa tim. Có mười hai cánh, màu vàng chói.
3. The heart centre. Twelve petals. Colour glowing golden.
4. Luân xa cổ họng. Có mười sáu cánh, màu xanh óng ánh bạc, nhưng màu xanh là chủ yếu.
4. The throat centre. Sixteen petals. Colour silvery blue, the blue predominating.
5. Các luân xa ở đầu. Gồm hai phần:—
5. The head centres. These are in a twofold division;—
a. Luân xa giữa hai chân mày. Có chín mươi sáu cánh, một nửa hoa sen này màu hồng và vàng, nửa kia màu xanh và đỏ tía.
a. Between the eyebrows. Ninety-six petals. Colour, one-half of the lotus is rose and yellow, and the other half is blue and purple.
b. Luân xa đỉnh đầu. Có mười hai cánh chính màu trắng và vàng ánh, và 960 cánh phụ xếp chung quanh mười hai cánh trung tâm. Như vậy, cả hai luân xa ở đầu có tất cả 1.068 cánh, hay là 356 bộ ba. Tất cả những con số này đều có ý nghĩa huyền bí.
b. The top of the head. There are twelve major petals of white and gold, and 960 secondary petals are arranged around the central twelve. This makes a total of 1068 petals in the two head centres, or 356 triplicities. All these figures have an occult significance.
Sự miêu tả này được trích từ sách “Đời sống Nội tâm,” áp dụng cho các luân xa thể dĩ thái. Chúng biểu lộ ở cõi trần các xoáy năng lực tình cảm tương ứng, với sinh lực tình cảm tác động xuyên qua. Chúng có các luân xa tương ứng trong thể trí, mà như trước tôi đã nói, khi thức động, phát triển và khai mở chúng, hành giả sẽ đạt mức sinh động chung cuộc và được giải thoát.
This description is taken from “The Inner Life.” This description applies to the etheric centres, which are themselves the working out into physical plane manifestation of corresponding vortices on the emotional plane, with emotional vitality playing through. They have their mental counterparts, and in their awakening as aforesaid, and in their growth and development, comes the final vivification, and the resultant liberation.
BỨC THƯ IV - SỬ DỤNG THÁNH NGỮ KHI THAM THIỀN - Phần 2
LETTER IV - THE USE OF THE SACRED WORD IN MEDITATION - Part 2
Mối liên kết giữa các luân xa, thể nguyên nhân và sự tham thiền ẩn trong ngụ ý sau đây: Chính nhờ sức quay nhanh và tương tác giữa các luân xa cùng mãnh lực của chúng (được tăng cường qua tham thiền huyền môn có qui củ) ta thực hiện được việc phá vỡ thể nguyên nhân. Khi nội hỏa luân chuyển qua từng luân xa và khi luồng hỏa hậu theo đường xoắn đi lên
The connection between the centres, the causal body and meditation lies hid in the following hint: it is through the rapid whirling and interaction of these centres and their increased force through meditation (the ordered occult meditation) that the shattering of the causal body is effected. When the inner fire is circulating through each centre and when kundalini is spiralling
