User Tools

Site Tools


books:24books:initiation_human_and_solar:ihs_215


NGỮ GIẢI

GLOSSARY

Chân sư (Adept, 215) Một vị Chân sư, hay một người đã vượt qua con đường tiến hóa, và tiến đến giai đoạn cuối của Đường Đạo, là Con Đường Điểm Đạo, đã được năm lần Điểm đạo, và do đó đã nhập vào giới thứ Năm, hay là giới Tinh thần, chỉ còn phải nhận thêm hai cuộc Điểm đạo nữa.

Adept. A Master, or human being who, having traversed the path of evolution and entered upon the final stage of the path, the Path of Initiation, has taken five of the Initiations, and has therefore passed into the Fifth, or Spiritual kingdom, having but two more Initiations to take.

Nguyên sơ (Adi, 215). Thứ nhất; nguyên thủy; cõi nguyên tử của thái dương hệ; cõi cao nhất trong bảy cõi; tối đại niết-bàn.

Adi. The First; the primeval; the atomic plane of the solar system; the highest of the seven planes.

Hoả Đức Tinh Quân (Agni, 215). Như có ghi trong Kinh Vệ Đà. Vị thần cổ xưa nhất và được tôn kính nhất trong các vị thần ở Ấn Độ. Một trong ba vị thần là Agni, Vayu và Surya, và cũng là cả ba vị này, vì Ngài là trạng thái tam phân của lửa; lửa là tinh hoa của thái dương hệ. Trong Kinh Thánh có nói: “Đấng Thượng Đế của chúng ta là ngọn lửa đang thống ngự”. Đây cũng là biểu tượng của cõi trí mà Agni là chúa tể tối cao của cõi này.

Agni. The Lord of Fire in the Vedas. The oldest and most revered of the Gods in India. One of the three great deities Agni, Vayu and Surya, and also all the three, as he is the triple aspect of fire; fire is the essence of the solar system. The Bible says: “Our God is a consuming fire.” It is also the symbol of the mental plane of which Agni is paramountly lord.

Hoả thần (Agnichaitans, 215). Một nhóm hoả thần cõi hồng trần.

Agnichaitans. A group of fire devas.

Atlantis (215). Lục địa đã bị nhấn chìm dưới Đại Tây Dương, theo giáo huấn huyền bí và Plato. Châu Atlantis là nơi sinh sống của Căn Chủng thứ tư, nay chúng ta gọi là dân Atlantis.

Atlantis. The continent that was submerged in the Atlantic ocean, according to the occult teaching and Plato. Atlantis was the home of the Fourth Root Race, whom we now call the Atlanteans.

Antahkarana (215). Con đường, hay cầu nối, giữa thượng trí và hạ trí, dùng làm phương tiện truyền thông giữa hai bên. Nó được kiến tạo do chính người chí nguyện, bằng vật chất trí tuệ.

Antahkarana. The path, or bridge, between higher and lower mind, serving as a medium of communication between the two. It is built by the aspirant himself in mental matter.

Đạo viện (Ashram, 215). Trung tâm mà Chân sư qui tụ các đệ tử và những người chí nguyện vào đó để giáo huấn từng cá nhân.

Ashram. The centre to which the Master gathers the disciples and aspirants for personal instruction.

Atma (216). Tinh thần Đại đồng; Chân thần thiêng liêng; Nguyên khí thứ bảy; được gọi như thế trong sự cấu tạo thất phân của con người. (Xem sơ đồ trong phần Giới thiệu.)

Atma. The Universal Spirit; the divine Monad; the seventh Principle; so called in the septenary constitution of man. (See diagram in Introduction.)

Phân cảnh nguyên tử (Atomic subplane, 216). Vật chất của thái dương hệ được các huyền bí gia phân thành bảy cảnh giới, cõi, hay trạng thái, cõi cao nhất là cõi nguyên tử. Tương tự, mỗi một trong bảy cảnh giới được chia thành bảy phân cảnh, phân cảnh cao nhất gọi là phân cảnh nguyên tử. Như vậy, có bốn mươi chín phân cảnh, trong đó có bảy phân cảnh nguyên tử.

Atomic Subplane. The matter of the solar system is divided by the occultists into seven planes or states, the highest of which is the atomic plane. Similarly, each of the seven planes is divided into seven subplanes, of which the highest is called the atomic subplane. There are therefore forty-nine subplanes, and seven of these are atomic.

Hào quang (Aura, 216). Tinh hoa hay lưu chất tế vi và vô hình phát ra từ các thể của con người và động vật, và thậm chí từ đồ vật. Đó là sự phóng phát tâm linh, có đặc tính vừa trí tuệ vừa thể chất. Nó vừa thuộc về sinh lực điện vừa là trí tuệ điện.

Aura. A subtle invisible essence or fluid which emanates from human and animal bodies, and even from things. It is a psychic effluvium, partaking of both mind and body. It is electro-vital, and also electro-mental.

Noãn hào quang (Auric egg, 216). Một tên gọi thể nguyên nhân, do nó có hình trứng.

Auric egg. An appellation that has been given to the causal body owing to its form.

Bồ-tát (Bodhisattva, 216). Nghĩa đen, người mà tâm thức đã trở thành thông tuệ, hay bồ-đề. Những vị chỉ cần thêm một lần lâm phàm để trở thành vị Phật trọn lành. Như được dùng trong các sách này, Đức Bồ-tát là danh xưng chỉ chức vụ hiện do Đức Di Lạc giữ. Ở Tây phương Ngài được biết là Đức Christ. Có thể gọi chức vụ này là Chưởng Giáo Thế Gian. Đức Bồ-tát là Chưởng Giáo của tất cả các tôn giáo trên thế giới, và là Chân sư của các Chân sư và thiên thần.

Bodhisattva. Literally, he whose consciousness has become intelligence, or buddhi. Those who need but one more incarnation to become perfect buddhas. As used in these letters the Bodhisattva is the name of the office which is at present occupied by the Lord Maitreya, Who is known in the occident as the Christ. This office might be translated as that of World Teacher. The Bodhisattva is the Head of all the religions of the world, and the Master of the Masters and of the angels.

Phật (Đức) (Buddha, 216). Danh xưng để chỉ Đức Gautama. Ngài sinh ở Ấn Độ vào khoảng 621 trước Công nguyên và hoàn toàn thành Phật vào năm 592 trước Công nguyên. Đức Phật là “Đấng Giác Ngộ,” và đã đạt trình độ kiến thức cao nhất khả dĩ có được cho con người trong thái dương hệ này.

Buddha. (The). The name given to Gautama. Born in India about B.C. 621 he became a full Buddha in B.C. 592. The Buddha is one who is the “Enlightened,” and has attained the highest degree of knowledge possible for man in this solar system.

books/24books/initiation_human_and_solar/ihs_215.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki