User Tools

Site Tools


books:24books:esoteric_psychology_ii:epii_164


định luật của linh hồn này nằm đằng sau mọi trình bày khác nhau của chân lý, vì chúng đã được đưa ra bởi các Huấn Sư của thế giới qua nhiều thời đại. Tuy nhiên, nó đòi hỏi nhiều sự hiểu biết tinh thần sâu sắc để giúp đệ tử trung bình thấy được sự tương ứng hoặc xu hướng của những ý tưởng liên kết, chẳng hạn như:

soul laws lie behind all the various presentations of truth as they have been given out by the world Teachers down the ages. It requires much spiritual insight, however, to enable the average disciple to see the correspondence or the trend of ideas which link, for instance:

1. Những phúc lạc (beatitudes) (được Đức Christ đưa ra) và bảy định luật này.

1. The beatitudes (enunciated by the Christ) and these seven laws.

2. Các giai đoạn của Bát Chánh Đạo và các uy lực của linh hồn.

2. The stages of the Noble Eightfold Path and these soul potencies.

3. Tám Phương Tiện đi tới Yoga hoặc sự hợp nhất linh hồn, và bảy ảnh hưởng này.

3. The eight Means to Yoga or union of the soul, and this septenate of influences.

4. Mười Điều Răn của đạo Do thái, và bảy định luật tinh thần này.

4. The Ten Commandments of the Semitic religion, and these seven spiritual laws.

Các môn sinh sẽ thấy thật thú vị khi kiểm tra sự hiểu biết của họ về các mối quan hệ bí truyền hiện có giữa các nhóm giáo huấn này, và họ sẽ nhìn thấy nếu họ có thể vạch ra các ý nghĩa cơ bản cho bản thân họ. Bằng cách minh họa, chúng ta hãy vạch ra hoặc chỉ ra mối quan hệ giữa bảy định luật và tám phương tiện đi tới Yoga, bởi vì điều này sẽ cho chúng ta một minh hoạ về sự khác nhau hiện có giữa các phương tiện đi tới Yoga theo cách hiểu của nhà yogi hoặc nhà bí truyền trung bình, và theo cách hiểu của các đệ tử lão luyện hoặc điểm đạo đồ.

Students would find it of interest to test their understanding of the esoteric relationships existing between these groups of teaching and see if they can, for themselves, trace the basic meanings. Let us, by way of illustration, trace or indicate the relation between the seven laws and the eight means to Yoga, because this will give us an illustration of the difference existing between the means to Yoga as understood by the average yogi or esotericist, and as they can be understood by the trained disciple or initiate.




1.
1.


Năm điều răn.
The five Commandments.
Lực cung hai
Second ray force
Định Luật Xung Lực Từ Tính
The Law of Magnetic Impulse
Nhiệm vụ phổ quát
The universal duty

Tính bao gồm. Sự thu hút.
Inclusion. Attraction.



2.
2.


Các Quy Tắc Cho sự tự huấn luyện
The Rules For self training
Lực cung bốn
Fourth ray force
Định Luật Hy Sinh. “Tôi chết hằng ngày.”
The Law of Sacrifice. “I die daily.”



3.
3.


Tư thế. Một thái độ điềm đạm trước thế giới
Posture. A poised attitude to the world
Lực cung sáu
Sixth ray force
Định Luật Phụng sự. Các quan hệ đúng và lý tưởng đúng.
The Law of Service. Right relations and right ideals.



4.
4.


Kiểm soát sinh lực đúng đắn (Pranayama) Định Luật sinh hoạt nhịp nhàng
Pranayama The law of rhythmic living
Lực cung bảy
Seventh ray force
Định Luật Tiến Bộ Tập Thể. Định Luật phát triển tâm linh.
The Law of Group Progress. The Law of spiritual development.



5.
5.


Sự hườn hư Pratyahara. Rút ra khỏi ham muốn
Abstraction Pratyahara. Withdrawal from desire
Lực cung một
First ray force
Định Luật Đẩy Lùi. Sự khước từ ham muốn
The Law of Repulse. The repudiation of desire



6.
6.


Sự chú ý.
Attention.
Lực cung ba
Third ray force
Định Luật Mở Rộng. Sự định hướng đúng. Sự đáp ứng.
The Law of Expansive Correct orientation Response.



7.
7.


Tham thiền Sử dụng đúng đắn hạ trí.
Meditation Lower Right use of the mind.
Lực cung năm
Fifth ray force
Luật của Bốn. “Linh hồn ở trong sự thiền định thâm sâu.”
The Law of the Four. “The soul is in deep meditation.”



8.
8.


Kết quả
Result
Nhập định
Contemplation
Sự dứt bỏ thiêng liêng hoàn toàn.
Complete spiritual detachment.
books/24books/esoteric_psychology_ii/epii_164.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki