Các giới này có thể được xem như là các biến phân của Sự Sống Duy Nhất, theo góc độ của:
These kingdoms might be regarded as differentiations of the One Life, from the angle of:
1. Sắc tướng cõi hiện tượng, sự biểu lộ ngoại cảnh, hay là sự hiển lộ của Thái Dương Thượng Đế.
1. Phenomenal appearance, objective manifestation, or the externalisation of the solar Logos.
2. Tâm thức hay sự nhạy cảm đối với sự biểu lộ của tính chất, qua trung gian của sắc tướng cõi hiện tượng.
2. Consciousness or sensitivity to the expression of quality, through the medium of the phenomenal appearance.
Một vài trong số các cung, như có thể được mong đợi, có nhiều trách nhiệm hơn so với một số cung khác đối với việc phẩm định bất kỳ giới đặc biệt nào. Ảnh hưởng của các cung đó thì rất quan trọng trong việc xác định giới đó. Ảnh hưởng của các cung khác thì ít quan trọng, nhưng không thể thiếu. Chúng ta đừng bao giờ quên rằng, trong sự tương quan chặt chẽ của các lực trong thái dương hệ chúng ta, không có lực nào trong bảy lực khả hữu lại không có ảnh hưởng. Tất cả các lực đều hoạt động, phẩm định và thúc đẩy, nhưng lực này hoặc lực khác sẽ có ảnh hưởng quan trọng nhiều hơn các lực còn lại. Bảng sau đây sẽ cung cấp tác dụng chính yếu của bảy cung, và kết quả của ảnh hưởng của chúng trên bảy giới mà chúng ta có liên quan:
Certain of the rays, as might be expected, are more responsible than certain others for the qualifying of any particular kingdom. Their effect is paramount in its determination. The effect of the other rays is subsidiary, but not absent. We must never forget that, in the close interrelation of forces in our solar system, no one of the seven possible forces is without effect. All of them function, qualify and motivate, but one or other will have a more vital effect than the rest. The following tabulation will give the major effect of the seven rays and the result of their influence upon the seven kingdoms with which we are concerned:
| Số. No. | Giới Kingdom | Cung Ray | Biểu hiện Expression |
|---|---|---|---|
| 1. 1. | Khoáng Vật Mineral | VII. Tổ Chức Nghi Lễ VII. Ceremonial Organisation | Năng lực phóng xạ Radio-Activity) Radio-Activity. |
| | | I. Ý chí hay Quyền Lực I. Will or Power | Kho dự trữ Thần Lực cơ bản The basic Reservoir of Power. |
| | | | |
| 2. 2. | Thực Vật Vegetable | II. Bác Ái-Minh Triết II. Love-Wisdom | Từ Lực (Magnetism) Magnetism. |
| | | IV. Mỹ Lệ hay Hài Hòa IV. Beauty or Harmony | Sự Đồng nhất về màu sắc. Uniformity of Colour. |
| | | VI. Tận tụy với lý tưởng VI. Idealistic Devotion | Khuynh hướng đi lên Upward Tendency. |
| | | | |
| 3. 3. | Động Vật Animal | III. Năng lực thích ứng III. Adaptability | Bản năng. Instinct. |
| | | VI. Tận tụy VI. Devotion | Sự thuần hóa. Domesticity. |
| | | | |
| 4. 4. | Nhân Loại Human | IV. Hài Hòa qua Xung Khắc IV. Harmony through Conflict | Kinh nghiệm. Phát triển. Experience. Growth. |
| | | V. Kiến Thức Cụ thể V. Concrete Knowledge | Trí Năng. Intellect. |
| | | | |
| 5. 5. | Chân Ngã hay Linh Hồn Egoic or Souls | V. Kiến Thức Cụ Thể V. Concrete Knowledge | Phàm Ngã. Personality. |
| | | II. Bác Ái – Minh Triết II. Love-Wisdom | Trực giác. Intuition. |
| | | | |
| 6. 6. | Các Đấng Hành Tinh. Planetary Lives | VI. Hiến Dâng cho các Ý Tưởng VI. Devotion to Ideas | Thiên Cơ. The Plan. |
| | | III. Thông Tuệ Linh Hoạt III. Active Intelligence | Công việc sáng tạo. Creative Work. |
| | | | |
| 7. 7. | Các Đấng Thái Dương Solar Lives | I. Ý Chí hay Quyền Năng I. Will or Power | Thiên Trí Universal Mind. |
| | | VII. Nghi Lễ Huyền Thuật VII. Ceremonial Magic | Nghi Thức tổng hợp. Synthetic Ritual. |
