User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_white_magic:twm_471


tạo ra một kết quả. Chúng ta đã bắt đầu cảm nhận lý do tồn tại của mọi hình hài là để biểu lộ một tính chất chủ quan nào đó, mà tính chất đó sẽ cung cấp cho chúng ta chìa khóa để khám phá ra mục đích của chủ thể tạo ra nó. Hãy suy gẫm về những lời này. Do đó, trong Qui Luật XI này, chúng ta thấy rằng mục đích của linh từ được phát ra là để bảo cho các sự sống vốn tạo ra hình hài “những gì cần làm và đưa những gì đã được tạo ra đi đâu”. Như vậy chúng ta tìm thấy ý tưởng về chủ định, hoạt động và mục tiêu (purpose, activity and goal).

to produce an effect. The raison d'être of all forms we have come to feel is to express some subjective quality which will give us the key to its creator's purpose. Ponder on these words. Hence, we find in this Rule XI that the purpose of the word pronounced is to tell the lives which constitute the form “what to do and where to carry that which has been made.” Thus we find the idea of purpose, activity and goal.

Tôi không cần đưa thêm vào số lượng lớn tài liệu đã được đưa ra, hoặc nhấn mạnh ý nghĩa của chủ đích liên quan tới một hình-tư-tưởng như là một thái-dương-hệ, một hành tinh, một giới trong thiên nhiên hoặc một con người. Trong một số khía cạnh, tam bộ chủ quan/bên trong (subjective triplicity) này gồm chủ định, hoạt động và mục tiêu được biết rõ, và trong các khía cạnh khác, nó có bản chất quá cao và quá bí hiểm để cho chúng ta bàn đến trong các Giáo Huấn này, và đi lang thang vào các lĩnh vực suy đoán. Từ lâu, tôn giáo đã tìm cách bàn đến mục tiêu; các nhà khoa học hiện đang cố gắng bàn đến khía cạnh hoạt động; các nhà tư tưởng và các triết gia tiến bộ nhất không ngừng suy đoán về Ý Muốn (Will) của Thượng Đế. Chỉ khi nào con người tự đặt mình vào giới luật của ý chí tinh thần của chính y và kiểm soát hoạt động của các kiếp sống trong bản chất hình hài của y, và vì thế tự hướng mình đến mục tiêu khi nó dần dần kêu gọi đến linh thị của y, y sẽ đạt đến một sự hiểu biết thực sự về thiên cơ, vốn cấu thành ý muốn của Thượng Đế, trong chừng mực mà con người có thể hiểu nó.

There is no need for me to add to the vast amount of literature which has been put forth or to emphasize the significance of purpose in connection with such a thoughtform as a solar system, a planet, a kingdom in nature or a human being. In some respects this subjective triplicity of purpose, activity and goal is well known and in others it is of too high and too inscrutable a nature for us to deal with in these Instructions and wander into the realms of speculation. With the goal, religion has long sought to deal; with the activity aspect, the scientist is now attempting to deal; and with the Will of God the most advanced thinkers and philosophers are constantly speculating. Only when man submits himself to the discipline of his own spiritual will and controls the activity of the lives within his form nature and so orients himself to the goal as it progressively makes its appeal to his vision, will he arrive at a true understanding of the plan, which constitutes the will of God as far as human beings can grasp it.

Nhưng chúng ta có thể quan tâm đến các hình-tư-tưởng mà y đang bắt đầu tạo ra khi y học cách suy tư hằng ngày, vì đó là bài học đầu tiên sẽ được học sớm trong công việc huyền thuật. Chủ thể sáng tạo trong chất trí phải:

But with the thought-forms which he is beginning to create as he daily learns to think, we can concern ourselves for it is the first lesson soon to be learnt in the magical work. The creator in mental matter has:

a. Học cách kiến tạo một cách sáng suốt.

a. To learn to build intelligently.

b. Cung cấp xung lực, thông qua chánh ngữ, vốn sẽ làm sinh động những gì mà y đã tạo ra, và do đó làm cho hình-tư-tưởng truyền đạt ý tưởng được dự định.

b. To give the impulse, through right speech which will animate that which he has built, and so enable the thought-form to convey the intended idea.

books/24books/a_treatise_on_white_magic/twm_471.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki