hoạt động của con người trên cõi trần, và tiếp sinh lực với mức độ luôn luôn tăng lên cho các hình tư tưởng của con người. Bí quyết cho việc tạo thành Mayavirupa (huyễn thể) được tìm thấy trong việc hiểu đúng tiến trình này.
activities upon the physical plane, and vitalising in ever increasing degree the man's thought forms. The key to the formation of the Mayavirupa is found in the right comprehension of the process.
Nếu các môn sinh sẽ nghiên cứu cẩn thận các sự phân biệt nói trên, thì nhiều ánh sáng sẽ được rọi vào tính chất của năng lượng được dùng trong việc tạo hình tư tưởng.
If students will study carefully the above differentiations, much light will be thrown upon the quality of the energy employed in thought-form building.
Trong các giai đoạn chỉnh hợp ban đầu, điều đó phải được mang lại nhờ sự định trí và thiền định. Về sau, khi nhịp điệu đúng đắn đã được thiết lập trong các thể, và sự thanh luyện các thể đã được theo đuổi một cách nghiêm nhặt, hoạt động kép sẽ trở nên gần như tức thời, và môn sinh lúc đó có thể chuyển sự chú ý của y vào công việc kiến tạo và truyền sinh lực một cách hữu thức; khi đó điểm tập trung của y sẽ không được dành cho việc thành đạt sự chỉnh hợp nữa.
In the early stages of alignment, it has to be concisely and carefully brought about through concentration and meditation. Later, when the right rhythm has been set up in the bodies, and the purification of the sheaths has been rigidly pursued, the dual activity will become practically instantaneous, and the student can then turn his attention to the work of conscious building and vitalisation; his point of concentration will not then be given to the attainment of alignment.
Sự chỉnh hợp chính xác đòi hỏi,
Accurate alignment entails,
Sự tĩnh lặng của thể trí, hay sự rung động ổn định,
Mental quiescence, or stable vibration,
Sự ổn định về tình cảm, đưa đến sự phản ảnh rõ ràng,
Emotional stability, resulting in limpid reflection,
Sự thăng bằng của thể dĩ thái, tạo ra một tình trạng trong bí huyệt đầu, vốn sẽ cho phép việc áp dụng trực tiếp thần lực cho bộ óc phàm trần xuyên qua bí huyệt đó.
Etheric poise, producing a condition in the head centre which would permit of the direct application of force to the physical brain via the centre.
b. Ấn tượng của bộ óc phàm trần. Sự nhận thức chính xác của não bộ xác thịt về cái mà Ego đang tìm cách truyền đạt liên quan đến công việc cần làm, chỉ có thể xảy ra khi hiểu rõ được hai điều:
b. Physical brain impression. The accurate realisation by the physical brain of what the Ego is seeking to convey concerning the work to be done only becomes possible when two things are realised:
Sự chỉnh hợp trực tiếp.
Direct alignment.
Việc truyền năng lượng hay ý chí của Chân Ngã đến một trong số ba trung tâm hồng trần trong đầu:
The transmission of the egoic energy or will to one or other of the three physical centres in the head:
Tuyến tùng quả.
The pineal gland.
Tuyến yên.
The pituitary body.
Trung tâm hành tủy, hay trung tâm thần kinh ở đỉnh xương sống, nơi mà hộp sọ và cột sống gần như tiếp xúc nhau. Khi đám thần kinh này được phát triển đầy đủ, nó tạo thành một trung tâm giao tiếp giữa năng lượng sinh động của cột sống (luồng hỏa xà) với năng lượng của hai trung tâm trên đầu đã kể ở trên. Đó là sự tương ứng ở cõi trần với antaskarana trên các cõi phụ cao.
The alta major centre, or that nerve centre at the top of the spine, where the cranium and the spine make approximate contact. When this congery of nerves is fully developed, it forms a centre of communication between the vital energy of the spinal column (the kundalini fire) and the energy of the two head centres above enumerated. It is the physical correspondence to the antaskarana on higher levels.
