thể xác đậm đặc được tạo thành, dù đó là hình thể của một Thái dương hệ hay của một cơ thể con người trong bất cứ một cuộc tái sinh nào.
the dense physical form is built, whether it is the form of a solar system, or of a human body in any one incarnation.
Thứ ba. Thể dĩ thái là một mạng lưới gồm các vận hà thanh mảnh đan bện lại với nhau, được làm bằng chất liệu của bốn loại dĩ thái và được kiến tạo thành một hình dạng đặc trưng. Nó tạo thành một điểm tập trung cho vài phóng phát bức xạ, vốn làm sinh động, kích thích và tạo ra chuyển động quay của vật chất.
Third. The etheric body is a web or network of fine interlacing channels, formed of matter of the four ethers, and built into a specific form. It forms a focal point for certain radiatory emanations, which vivify, stimulate and produce the rotary action of matter.
Thứ tư. Các bức xạ prana này khi được tập trung và được tiếp nhận, phản ứng lại trên vật chất trọng trược vốn được kiến tạo trên cái giàn và khung bằng chất dĩ thái.
Fourth. These pranic emanations when focalised and received, react upon the dense matter which is built upon the etheric scaffolding and framework.
Thứ năm. Trong khi luân hồi, mạng lưới dĩ thái này tạo thành một vật cản giữa cõi hồng trần và cõi cảm dục, chỉ có thể vượt qua được khi tâm thức phát triển đầy đủ cho phép thoát ra. Điều này có thể được nhận thấy ở cả tiểu và đại thiên địa. Khi một người mở rộng tâm thức mình đến một trình độ nào đó nhờ tham thiền và định trí, y mới được phép biết đến các cõi tinh anh hơn, và mới thoát ra khỏi các giới hạn của mạng lưới phân chia.
Fifth. This etheric web, during incarnation, forms a barrier between the physical and astral planes, which can only be transcended when consciousness is sufficiently developed to permit of escape. This can be seen in both the microcosm and the macrocosm. When a man has, through meditation and concentration, expanded his consciousness to a certain point he is enabled to include the subtler planes, and to escape beyond the limits of the dividing web.
| Các cõi phụ của cõi trần PHYSICAL SUB-PLANES | Các cõi của Thái dương hệ SOLAR SYSTEM PLANES |
|---|---|
| 1. Dĩ thái 1. Cõi nguyên tử 1. First ether. Atomic plane. | Tối Đại Niết Bàn, Cõi Thiêng Liêng. Bể Lửa. Dĩ thái vũ trụ thứ nhất. Adi. Divine. Sea of fire. First cosmic ether. |
| 2. Dĩ thái 2. Á nguyên tử (sub-atomic) 2. Second ether. Sub-atomic. | Cõi Đại Niết Bàn. Cõi Chân Thần. Tiên thiên khí. Dĩ thái vũ trụ thứ hai. Anupadaka. Monadic plane. Akasha. Second cosmic ether. |
| 3. Dĩ thái 3. Siêu dĩ thái (super-etheric) 3. Third ether. Super-etheric. | Cõi Niết Bàn. Cõi tinh thần. Hậu thiên khí (Aether). Dĩ thái vũ trụ thứ ba. Atmic. Spiritual plane. Aether. Third cosmic ether. |
| 4. Dĩ thái 4. Siêu khí (super-gaseous) 4. Fourth ether. Super-gaseous. | Cõi Bồ đề. Cõi trực giác. Không khí (air) Dĩ thái vũ trụ thứ tư. Buddhic. Intuitional Plane. Air. Fourth cosmic ether. |
| Cõi trần trọng trược DENSE PHYSICAL | Các cõi của nhân loại PLANES OF HUMANITY |
| 5. Chất hơi. Dĩ thái phụ. 5. Gaseous. Sub-etheric. | Trí tuệ. Lửa. Chất hơi vũ trụ. Mental. Fire. Cosmic gaseous. |
| 6. Chất lỏng (liquid). 6. Liquid. | Tinh tú. Cõi tình cảm. Nước. Chất lỏng vũ trụ. Astral. Emotional plane. Water. Cosmic liquid. |
| 7. Chất đặc (Earthly). Trọng trược (dense) 7. Earthly. Dense. | Cõi trần. Đất. Chất đặc vũ trụ. Physical plane. Earth. Cosmic dense. |
