được phép vượt qua bên kia vòng giới hạn của cõi giới. Tất cả các đơn vị khác đang biểu lộ trên một cõi giới phải loại bỏ hiện thể mà qua đó các vị đó hoạt động trước khi họ có thể chuyển qua các phân cảnh tinh anh hơn.
permitted to pass beyond the plane ring-pass-not. All other units in manifestation on a plane have to discard the vehicle through which they function before they can pass on to subtler levels.
c. Các loại karma.
c. Types of Karma.
Ở đây chúng ta có thể kể ra các loại NGHIỆP QUẢ khác nhau, dù cho chúng ta không có thì giờ bàn rộng về đề tài. Một quyển sách tự nó có kích thước rất lớn cũng không thể chứa đủ tất cả những gì có thể được nói đến. Chúng ta nên nhớ rằng NGHIỆP QUẢ được áp đặt trên Thực thể ban sinh khí (ensouling entity) qua trung gian của vật chất hay của chính chất liệu nguyên thủy (vốn bị nó nhuốm màu), và vật chất hay chất liệu này là chất liệu thông minh làm bằng bản thể của thiên thần (deva essence).
We might here enumerate the different types of KARMA, even though we have not the time to enlarge upon the subject. A book by itself of vast proportions could not contain all that might be said. We should bear in mind that KARMA is imposed upon the ensouling entity through the medium of matter or of substance itself (which is coloured by it) and that this matter or substance is intelligent material composed of deva essence.
Karma vũ trụ. Được áp đặt lên Thái Dương Thượng Đế từ bên ngoài thái dương hệ.
Cosmic Karma—Imposed upon the solar Logos from outside of the system.
Karma của thái dương hệ. Việc Thượng Đế trang trải các hiệu quả được phát động trong các Thiên kiếp (Kalpas) trước, và đang ảnh hưởng vào loại Cơ thể hiện tại của Ngài.
Systemic Karma—The working out by the Logos of effects set in motion in previous Kalpas, and which influence His present type of Body.
Karma hành tinh. Karma cá nhân của một Hành Tinh Thượng Đế, thì cũng khác với karma của một Hành Tinh Thượng Đế khác, như karma của các thành viên khác nhau của gia đình nhân loại cũng khác nhau.
Planetary Karma—The individual karma of a Heavenly Man, which is just as different from that of another Heavenly Man, as is the karma of the different members of the human family.
Karma của một dãy hành tinh, có liên kết với kinh nghiệm sống của Đấng Cao Cả đang ban sinh khí cho một dãy hành tinh, và là một trung tâm lực trong cơ thể của Hành Tinh Thượng Đế, theo cùng ý nghĩa như một Hành Tinh Thượng Đế trong hành tinh hệ của Ngài là một trung tâm lực trong cơ thể của Thái Dương Thượng Đế.
The Karma of a chain, which is bound up in the life experience of that entity who ensouls a chain, and is a centre in the body of a Heavenly Man, in the same sense as a Heavenly Man within His scheme is a centre in the body of the solar Logos.
Karma của bầu hành tinh – vận mệnh cá nhân của một Thực Thể Thông Linh, vốn là một trung tâm lực trong cơ thể của Sự Sống ban sinh khí của một dãy hành tinh.
Globe Karma—The individual destiny of the entity who is a centre in the body of the ensouling Life of a chain.
5 sự hiện tồn này được liệt kê ở trên, do nghiệp quả tác động, tất cả đều là các vị Chúa Ánh Sáng (Lords of Light) của vũ trụ và thái dương, các Ngài đã đạt được sự thông tuệ, và đã trải qua giới nhân loại cách đây nhiều kalpas (một kalpa tương đương với 4.320 triệu năm trần thế – ND)
These five existences above enumerated, who are worked upon by karma, are all cosmic and solar Lords of Light, Who achieved intelligence, and passed through the human kingdom many kalpas ago.
Karma của cõi giới. Karma này được trộn lẫn chặt chẽ với
Plane Karma—This is inextricably mixed up with the
