cũng bao hàm các hình thức biểu lộ nhỏ hơn, và cũng giữ chúng hợp nhất bằng sức mạnh của chính sự sống riêng của nó.
equally involving lesser forms of objectivity, and holding them likewise unified by the power of its own life.
Một hệ thống hành tinh hay tiểu phân của thái dương hệ đó. Hệ thống này cũng tồn tại như một đơn vị bởi chính nó, tuy nhiên không có sự sống tách biệt khỏi các đơn vị khác.
A planetary scheme, or subdivision of that solar system. unit by itself, yet has no existence apart from other units.
Các nhóm hay các thể hợp nhất trong hành tinh hệ. Các nhóm này lại được biệt ngã hóa, tuy nhiên, đồng thời lại là một phần của tổng thể vĩ đại hơn.
This likewise persists as a Groups or unified bodies within the scheme. the same time are a part of the greater whole.
Các khối hay các tập hợp tế bào, các tiểu phân của các nhóm. Các khối này phải được giải thích một cách tương tự.
These are again individualised, yet at Congeries or aggregations of cells, the subdivisions of groups. similarly interpreted.
Các tế bào hay các đơn vị đã được biệt ngã hóa, bên trong các nhóm. Mỗi một trong các tế bào này là một thực thể hữu thức, tuy nhiên, mỗi tế bào không có cuộc sống tách khỏi các nhóm của nó.
These must be The cells, or the individualised units, within the groups. Each of these is a conscious entity, yet each has no existence apart from its groups.
Mỗi một trong các phân chi này đặc trưng bởi:
Each of these divisions is characterised by:
Một sự sống có linh hồn, mà – trong chừng mực chúng ta có liên quan, xuất phát từ Đấng Bất Khả Tư Nghị (Vũ Trụ Thượng Đế), Đấng ban sinh khí cho 7 Thái dương hệ, xuống đến Đấng Cao Cả của một Thái dương hệ, qua các Thực Thể Thông Linh Vũ trụ mà chúng ta gọi là các Hành Tinh Thượng Đế, và các Thực Thể Thông Linh Thái dương, ban sinh khí cho các nhóm, và qua sự biểu lộ trung ương đặc biệt mà chúng ta gọi là con người, đến tế bào nhỏ bé bên trong cơ thể của con người đó, và nguyên tử, vốn là chất liệu cơ bản mà nhờ đó mọi hình hài trong mọi giới của thiên nhiên được tạo thành.
An ensouling life, which—as far as we are concerned, emanates from the ONE ABOUT WHOM NAUGHT MAY BE SAID, Who ensouls the seven solar systems, down through the Lord of a solar system, through the cosmic Entities we call the Heavenly Men, and the solar Entities ensouling groups and through that peculiar central manifestation we call a human being to the little cell within the body of that human being, and the atom which is the basic material whereof all forms in all the kingdoms of nature are made.
– Hoạt động sáng suốt, hay sự phô bày mục đích hay manas, nguyên khí thứ 5 trong mỗi kiểu biểu lộ. Như đã nêu ra trước kia, đây là kế hoạch sáng suốt của Đấng Cao Cả liên quan đến sự thể hiện trong thời gian và không gian.
Intelligent activity, or the display of purpose or manas, the fifth principle in every type of manifestation. This, as earlier pointed out, is the intelligent plan of the Entity concerned working out in time and space.
– Năng lực tiến hóa hay phát triển. Theo nghĩa đen đây là khả năng riêng biệt của sự sống có linh hồn bên trong hình hài để tiến hóa một cách sáng suốt từ các hình thức thấp lên đến các hình thức biểu lộ cao. Điều này ở trên mọi thuộc tính đặc thù và hoàn hảo của nguyên khí thứ 5.
Power to evolve or progress. This is literally the distinctive ability of the ensouling life within the form to progress intelligently from lower to higher forms of manifestation. This is above all the peculiar and perfected attribute of the fifth principle.
– Năng lực kết hợp. Đây là khả năng của mọi Sự Sống sáng suốt, linh hoạt trong khi tiến hóa để phù hợp với Định Luật Hút và Đẩy, và như vậy tạo thành một phần hữu thức sáng suốt của một Sự Sống vĩ đại hơn. Theo nghĩa đen, đó là
Capacity to cohere. This is the ability of all intelligent, active Lives during evolution to conform to the Law of Attraction and Repulsion, and thus form a conscious, intelligent part of a greater life. It is literally
