như một tổng thể kết hợp gồm nhiều sự sống nhỏ hơn, đau khổ hoặc thành công khi Trí Thông Tuệ hướng dẫn của nó hoạt động với minh triết – bác ái hay với cái gì khác. Nguyên khí trí tuệ khởi động (actuate) tất cả những gì xảy ra trong vòng hào quang con người, và y đau khổ hoặc y tiến bộ, tùy vào việc áp dụng nguyên khí đó.
as a corporate whole composed of many lesser lives, suffers or prospers as its directing Intelligence acts with wisdom-love or otherwise. The manasic principle actuates all that occurs within the man's aura, and he suffers, or he makes progress, according to the application of that principle.
Vì thế, một cách tôn kính, điều tương tự có thể được nói về cơ thể của Thái Dương Thượng Đế, và thái dương hệ, và cũng có thể nói như thế về Hành Tinh Thượng Đế và hệ thống hành tinh của Ngài.
So, reverently may the same be said of the body of the solar Logos, a system, and so may it be said of the planetary Logos and His scheme.
II. VỊ THẾ CỦA TRÍ TUỆ
II. THE POSITION OF MANAS
1. Manas và Karma
1. Manas and Karma
Như đã thấy, manas là mục đích sáng suốt của một Thực Thể nào đó đang thể hiện ra ngoại cảnh linh hoạt, và có liên quan đến mối liên hệ hỗ tương hiện có giữa một số các Thực Thể này, hiện nay, nó có thể đưa đến linh thị – dù cho một cách sơ sài và mơ hồ – vị thế đích thực của nguyên khí trí tuệ trong cả ba trường hợp. Toàn thể bí ẩn của nguyên khí này nằm trong hai điểm căn bản :
Having seen that manas is the intelligent purpose of some Being, working out in active objectivity, and having touched upon the inter-relation existing between certain of these Entities, it may now be possible to vision—even if somewhat cursorily and dimly—the true position of the manasic principle in all three cases. The whole mystery of this principle is hidden in two fundamentals:
Bí nhiệm của các Nghiệp Quả Tinh Quân, chính các Ngài là các nơi chứa độc nhất của các mục đích Trí Tuệ
The mystery of the Lords of Karma, Who are, in themselves, the sole recipients of the Mind purposes
(cxlii):
Có thể là lý thú khi ghi nhận sự tương ứng giữa 6 mãnh lực này với các “shaktis” của triết học Ấn Giáo. Giáo Lý Bí Nhiệm dạy rằng:
Số 6 (The Six) là 6 mãnh lực của Thiên Nhiên.
6 mãnh lực này là gì ? Xem GLBN I, 312.
a. Chúng là các loại năng lượng.
b. Chúng là tính chất năng động hay đặc thù của một Hành Tinh Thượng Đế.
c. Chúng là mãnh lực sự sống của một Hành Tinh Thượng Đế được hướng vào một phương nào đó.
Các “shaktis” này như sau :
1. Parashakti – Theo nghĩa đen là mãnh lực tối thượng, năng lượng và bức xạ ở trong và từ chất liệu nguyên thủy (substance).
2. Jnanashakti – mãnh lực của trí năng hoặc trí tuệ (intellect or mind).
3. Ichchhashakti – Năng lực của ý chí hay mãnh lực đang tạo ra sự biểu lộ.
4 Kriyashakti – mãnh lực thể hiện lý tưởng (ideal).
5. Kundalinishakti – mãnh lực hiệu chỉnh các liên hệ bên trong với các liên hệ bên ngoài.
6. Mantrikashakti – sức mạnh tiềm tàng trong âm thanh, ngôn từ và âm nhạc.
Sáu shaktis này được tổng hợp bằng Cái Nguyên Thủy của chúng, shakti thứ 7.
(cxlii):
It might be of interest to note the correspondences between these six forces and the “shaktis” of the Hindu philosophy. The Secret Doctrine says that:—
The Six are the six forces of Nature.
What are these six forces? See S. D., I, 312.
a. They are types of energy.
b. They are the dynamic quality or characteristic of a planetary Logos.
c. They are the life force of a Heavenly Man directed in a certain direction.
These “shaktis” are as follows:—
1. Parashakti—Literally, the supreme force, energy and radiation in and from substance.
2. Jnanashakti—The force of intellect or mind.
3. Ichchhashakti—The power of will, or force in producing manifestation.
4. Kriyashakti—The force which materialises the ideal.
5. Kundalini shakti—The force which adjusts internal relations to the external.
6. Mantrikashakti—The force latent in sound, speech and music.
These six are synthesised by their Primary, the Seventh.
(cxliii):
GLBN nói rằng :
Chính trên các Huyền Giai (Hierarchies) và con số đúng của các Thực Thể Thông Linh này mà bí ẩn của vũ trụ được kiến tạo.
Số 10 (ten) – đường thẳng và vòng tròn. Biểu tượng của các Hành Tinh Thượng Đế. GLBN I, 117.
Số 10 là vũ trụ vô sắc tướng (arupa universe) … GLBN I, 125
Số 10 là Sự sống biểu lộ (manifested existence) GLBN I, 467
Số 10 là tổng kết (sumtotal).. GLBN I, 428
Số 6 – Ngôi sao 6 cánh. Sự sống bên trong và hình hài bên ngoài, được Tinh thần ứng linh.
Số 6 là 6 mãnh lực của thiên nhiên … GLBN I, 236
Sáu Hành Tinh Thượng Đế … GLBN I, 402
Sáu cõi ….. GLBN I, 236
Mãnh lực hay năng lượng, vật chất hay chất liệu nguyên thủy và Tinh Thần.
Số 6 là tam giác kép (double triangle) .. GLBN I, 143.
6 là biểu tượng của tính biểu lộ (objectivity) GLBN II, 625
Chúng là khía cạnh thiên thần của biểu lộ .. GLBN I, 241
Năm (five) – Đây là ngũ giác (pentagon), Makara, ngôi sao 5 cánh. So với GLBN I, 218, 219.
5 là biểu tượng của một Hành Tinh Thượng Đế… GLBN II, 618
5 là biểu tượng của tiểu thiên địa … GLBN II, 608
5 là biểu tượng của sáng tạo …. GLBN II, 613
Đó là Thượng Đế Ngôi 2 và Ngôi 3 hợp nhất trong sự tiến hóa.
Trong sự phối hợp của 5 và 6, bạn có toàn thể biểu lộ, dương và âm phối hợp trong Lưỡng Tính Thiêng Liêng.
Tổng kết, GLBN I, 235-239, II 610, 638.
Cấp bậc thứ nhất .. Các Sự Sống bản thể. Tinh Thần. Bản ngã
Cấp bậc 6 ………… Hình hài biểu lộ. Vật chất. Phi Ngã.
Cấp bậc 5 … ………Sự thông tuệ. Manas. Liên quan ở giữa.
(cxliii):
The Secret Doctrine says that:—
It is on the Hierarchies and the correct number of these Entities that the mystery of the universe is built.
Ten–The line and the circle. The symbol of the Heavenly Men.
—S. D., I, 117.
The ten are the arupa universe S. D., I, 125.
The ten are manifested existence S. D., I, 467.
The ten are sumtotal S. D., I. 428.
Six—The six-pointed star. The subjective life and the objective form, overshadowed by Spirit.
The six are the six forces of nature S. D., I, 236.
The six Heavenly Men S. D., I, 402.
The six planes S. D., I, 236.
Force or energy, matter or substance, and Spirit.
The six are the double triangle S. D., I, 143.
The six are the symbol of objectivity S. D., II, 625.
They are the deva aspect of manifestation S. D., I, 241.
Five—This is the pentagon, the Makara, the five pointed Star.
Compare S. D., I, 218, 219.
Five is the symbol of a planetary Logos S. D., II, 618.
Five is the symbol of the microcosm S. D., II, 608.
Five is the symbol of creation S. D., II. 613.
It is the second and the third Logos united in evolution.
In the merging of the five and the six you have the totality of manifestation, the male and female blended in the Divine Hermaphrodite. Summing up, S. D., I, 235-239. II, 610, 638.
The first order The essential Lives.
Spirit. The Self.
The sixth order The objective form.
Matter. The Not-Self.
The fifth order Intelligence. Manas.
The relation between.
