cuộc tiến hóa vốn là một phần của bản thể của Ngài, nhưng được liên kết một cách đặc biệt với bí huyệt cổ họng và bí huyệt đầu; đó là yếu tố thông tuệ linh hoạt giúp cho một Thái Dương Thượng Đế, một Hành Tinh Thượng Đế và một con người có thể :
evolutions which are a part of His nature but is allied especially to the throat and head centres; it is the active intelligent factor which enables a solar Logos, a planetary Logos or Heavenly Man, and a human being to:
a. Sử dụng một cách thông minh một hình hài hay hiện thể.
a. Use intelligently a form or vehicle.
b. Kiến tạo khả năng vào trong linh hồn thể.
b. Build faculty into the causal body.
c. Gặt hái lợi ích của kinh nghiệm.
c. Reap the benefit of experience.
d. Mở rộng tâm thức.
d. Expand the consciousness.
e. Thực hiện sự tiến bộ hướng tới một mục tiêu đặc biệt.
e. Make progress towards a specified goal.
f. Phân biệt giữa 2 cực.
f. Discriminate between the two poles.
g. Chọn hướng mà hoạt động của y sẽ xoay về đó.
g. Choose the direction in which his activity shall trend.
h. Hoàn thiện hình hài đồng thời sử dụng nó.
h. Perfect the form as well as use it.
i. Đạt đến sự kiểm soát chất liệu linh hoạt, và xoay chuyển sức mạnh của nó vào các vận hà mong muốn.
i. Obtain control of active substance, and turn its forces into desired channels.
j. Phối kết các mức độ khác nhau của vật chất và tổng hợp thành các hình hài được sử dụng cho đến khi mỗi một và tất cả biểu lộ một đường lối hành động nhất trí, và đồng thời biểu lộ được ý chí của Chủ Thể Nội Tâm.
j. Co-ordinate the different grades of matter, and synthesise the utilised forms till each and all show a unanimous line of action and express simultaneously the will of the Indweller.
Tất cả các cứu cánh này đều là kết quả của sự phát triển trí tuệ, và có lẽ môn sinh có thể hiểu được ý tưởng ẩn tàng rõ ràng hơn, nếu nhận thức rằng :
All these ends are the result of the manasic development and perhaps the student might apprehend the underlying idea more clearly if it is realised that
a. Tinh Thần sử dụng trí tuệ (manas) trong tất cả những gì có liên quan đến vật chất, bản thể điện hay là akasha linh hoạt.
a. The Spirit employs manas in all that concerns matter, the electrical substance, or the active akasha.
b. Tinh Thần sử dụng tuệ giác (buddhi) trong tất cả những gì liên quan đến tâm (psyche), liên quan tới linh hồn thế giới, đến linh hồn của một cá nhân, hay đến linh hồn của mỗi hình hài.
b. The Spirit employs buddhi in all that relates to the psyche, that relates to the soul of the world, to the soul of an individual, or to the soul of every form.
c. Tinh Thần sử dụng ý chí hay atma trong tất cả những gì liên quan đến bản thể của vạn vật, đến chính nó, khi xem xét bản thể và Bản Ngã như là Tinh Thần thuần túy khi được phân biệt với tinh thần-vật chất (spirit-matter).
c. The Spirit employs will or atma in all that relates to the essence of all, to itself, considering the essence and the Self as pure Spirit as distinguished from spirit-matter.
Trong trường hợp thứ nhất, tính chất đặc biệt của manas là sự phân biện, nó giúp cho Tinh Thần phân biệt giữa :
In the first case, the distinctive quality of manas is discrimination which enables the Spirit to differentiate between:
