User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_cosmic_fire:tcf_246


ba cõi thấp, vì y bị trở ngại bởi sự hiểu biết có hạn. Các điểm tương đồng giữa cả 4 (thái dương hệ, hành tinh, con người và nguyên tử − ND) có thể được tóm tắt như sau, khi chọn nguyên tử trên cõi trần là khởi điểm của chúng ta, và phát triển quan niệm từ giai đoạn này đến giai đoạn khác:

three worlds, handicapped as he is by limited apprehension. The points of resemblance between the four might be summed up as follows, taking the atom on the physical plane as our starting point, and developing the concept from stage to stage:

Một nguyên tử . (ciii-1)

An Atom. (ciii-1)

a. Một nguyên tử gồm có một dạng hình cầu chứa trong nó một nhân của sự sống.

a. An atom consists of a spheroidal form containing within itself a nucleus of life.

b. Một nguyên tử chứa trong nó các phân tử đã biến phân, tạo thành chính nguyên tử trong hình dạng tổng thể của nó. Thí dụ, chúng ta được cho biết rằng nguyên tử hồng trần chứa trong chu vi của nó 14 tỉ nguyên tử nguyên hình (archetypal atoms), tuy nhiên, vô số các nguyên tử nguyên hình này thể hiện như là một.

b. An atom contains within itself differentiated molecules, which in their totality form the atom itself. For instance, we are told that the physical atom contains within its periphery fourteen thousand millions of the archetypal atoms, yet these myriads demonstrate as one.

c. Một nguyên tử được nhận biết bằng sự hoạt động, và cho thấy các tính chất về:

c. An atom is distinguished by activity, and shows forth the qualities of:

(a). Chuyển động quay.

(a). Rotary motion.

(b). Năng lực phân biện.

(b). Discriminative power.

©. Khả năng phát triển.

©. Ability to develop.

d. Chúng ta được cho biết rằng một nguyên tử chứa trong nó ba vòng xoắn ốc chính yếu và 7 vòng thứ yếu (civ-2), cả 10 vòng đang ở trong diễn trình

d. An atom, we are told, contains within itself three major spirals and seven lesser (civ-2). which ten are in process


(ciii-1):

Liên quan với nguyên tử, GLBN viết :

1. Trí tuệ tuyệt đối rung động qua mọi nguyên tử. − GLBN I, 298
2. Nơi nào có một nguyên tử vật chất, nơi đó có sự sống. - GLBN I, 245, 269, 279

3. Nguyên tử là một biểu lộ cụ thể của Năng Lượng Vũ Trụ - GLBN I, 281

4. Các sự sống vô hình tương tự bao gồm các nguyên tử, v..v.. - GLBN I, 218

5. Mỗi nguyên tử trong vũ trụ đều có tiềm năng về ngã thức. - GLBN I, 132; II, 742

6. Các nguyên tử và linh hồn thì đồng nghĩa theo ngôn ngữ của điểm đạo đồ. − GLBN I, 620, 622

7. Nguyên tử hoàn toàn thuộc về lãnh vực của siêu hình học. - GLBN I, 559.

8. Thượng Đế ở trong mọi nguyên tử − GLBN I, 89, 183.

9. Mỗi nguyên tử phải chịu sự biến phân không ngừng. - GLBN I, 167.

10. Mục tiêu tiến hoá của nguyên tử là con người. − GLBN I, 206

11. Một mầm mống tồn tại trong tâm của mỗi nguyên tử. - GLBN I, 87; II, 622

12. Trong mỗi nguyên tử đều có nhiệt (sức nóng) − GLBN I, 112

13. Mỗi nguyên tử đều có 7 cõi hiện tồn. − GLBN I, 174

14. Các nguyên tử đều là các rung động. − GLBN I, 694

(ciii-1):

In connection with the Atom, the Secret Doctrine says:
1. Absolute intelligence thrills through every atom S. D., I, 298.

2. Wherever there is an atom of matter, there is life S. D., I, 245, 269, 279.

3. The atom is a concrete manifestation of the Universal Energy S. D., I, 281.

4. The same invisible lives compose the atoms, etc. S. D., I, 218.

5. Every atom in the universe has the potentiality of self-consciousness S. D., I, 132; II, 742.

6. Atoms and souls are synonymous in the language of Initiates S. D., I., 620, 622.

7. The atom belongs wholly to the domain of metaphysics S. D., I, 559.

8. Deity is within every atom S. D., I, 89, 183.

9. Every atom is doomed to incessant differentiation S. D., I, 167.

10. The object of the evolution of the atom is Man S. D., I, 206.

11. A germ exists in the centre of every atom S. D., I, 87; II, 622.

12. There is heat in every atom S. D., I, 112.

13. Every atom has 7 planes of being S. D., I, 174.

14. Atoms are vibrations S. D., I, 694.

(civ-2):

Sự Sống Nội Tâm : quyển II, 177, 179. Hoá Học Huyền Bí, trang 22. Hoá Học Huyền Bí: Phụ bản II và III. Ánh Sáng và Màu Sắc của Babbitt, trang 97 – 101.

(civ-2):

Inner Life: Vol. II, 177-179. Occult Chemistry, p. 22. Occult Chemistry, Appendix II and III. Babbitt's “Light and Colour,” pp. 97-101

books/24books/a_treatise_on_cosmic_fire/tcf_246.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki