sử dụng phi ngã nữa. Nó hợp nhất với Toàn Ngã (All-Self). Điều này xảy ra theo Định Luật Tổng Hợp.
further use for the not-self. It blends with the All-Self. This is under the Law of Synthesis.
Nếu điều này được ghi nhớ trong trí, nó dẫn đến một sự nhận thức rằng sự phân ly Tinh thần ra khỏi hiện thể vật chất bao hàm hai trạng thái của Đấng Toàn Năng Duy Nhất vĩ đại (the One great All); ở đây người ta thấy công trình của Đấng Sáng Tạo, Đấng Bảo Tồn và Đấng Huỷ Diệt.
If this is borne in mind it leads to a realisation that the separation of the Spirit from the material vehicle involves two aspects of the One great All; herein is seen the work of the Creator, the Preserver and the Destroyer.
Trong sự hoàn thiện cuối cùng của giác quan thứ ba là thị giác này, thuật ngữ được dùng là một thuật ngữ hoàn toàn không thích hợp, là sự nhận thức (realisation). Môn sinh hãy nghiên cứu cẩn thận sự biểu lộ thấp nhất và cao nhất của các giác quan như đã được đưa ra trong bảng biểu được truyền đạt trước đây, và hãy lưu ý đến ý nghĩa huyền bí của các diễn đạt được dùng trong phần tổng kết.
In the final perfection of this third sense of sight, theterm used is the wholly inadequate one of realisation. Let the student study carefully the lowest and highest demonstration of the senses as laid down in the tabulation earlier imparted, and note the occult significance of the expressions used in the summation.
| | |
|---|---|
| Thính giác Hearing | Sự chí phúc. Điều này được thực hiện qua phi ngã. Beatitude. This is realised through the not-self. |
| Xúc giác Touch | Phụng sự. Tổng kết công việc của Ngã đối với phi ngã. Service. The summation of the work of the Self for the not-self. |
| Thị giác Sight | Sự nhận thức. Nhận biết về bộ ba cần thiết trong biểu lộ, hay hành động phản tỉnh (reflex) của Ngã và phi ngã. Realisation. Recognition of the triplicity needed in manifestation, or the reflex action of the Self and the not-self. |
| Vị giác Taste | Sự hoàn thiện. Sự tiến hoá được hoàn thành thông qua việc sử dụng phi ngã và sự tương xứng được thực hiện của nó. Perfection. Evolution completed through the utilisation of the not-self and its realised adequacy. |
| Khứu giác Smell | Kiến Thức hoàn hảo. Nguyên khí trí tuệ trong hoạt động phân biện của nó, hoàn thiện mối quan hệ hỗ tương giữa Ngã với phi ngã. Perfected Knowledge. The principle of manas in its discriminating activity, perfecting the inter-relation between the Self and the not-self. |
Tất cả mọi điều này có liên hệ đến Phàm Ngã hoàn thiện được nhận thức.
This all concerns the perfected, realised Personality.
Ý thức về Bản Ngã được nhìn thấy trong tất cả những sự hoàn thiện này, và tiến trình có phân loại của sự đồng nhất, sự sử dụng, sự tận dụng và cuối cùng là sự loại bỏ phi ngã bởi cái Ngã mà giờ đây có nhận thức một cách hữu thức. Y nghe được nốt của thiên nhiên và nốt của Chân Thần của mình; y nhận ra sự đồng nhất của chúng, tận dụng sự rung động của chúng, và nhanh chóng đi qua ba giai đoạn của Chủ Thể Sáng Tạo, Chủ Thể Bảo Tồn và Chủ Thể Huỷ Diệt.
In all these perfections is seen the awareness of the Self, and the graded process of identification, utilisation, manipulation and final rejection of the not-self by that Self who is now consciously aware. He hears the note of nature and that of his monad; he recognises their identity, utilises their vibration, and passes rapidly through the three stages of Creator, Preserver and Destroyer.
