User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_cosmic_fire:tcf_158


2. Động. Các lửa bẩm sinh của vật chất tạo ra chuyển động quay. Cuối cùng, sự quay này đưa đến sự bức xạ. Bức xạ của vật chất, là kết quả của hai loại nhiệt của nó, tất nhiên sẽ tạo nên một hiệu quả trên các nguyên tử khác ở quanh nó (bất kể môi trưởng đó là không gian của vũ trụ, không gian của Thái dương hệ, hay là chu vi thể xác con người), và tác động hỗ tương và sự tương tác này tạo nên lực đẩy và lực hút tuỳ theo tính phân cực của nguyên tử vũ trụ, Thái dương hệ hay hồng trần. Rốt cuộc, điều này tạo nên sự cố kết của hình thể; các thể hay các tập hợp nguyên tử bắt đầu hình thành hay biểu lộ, và duy trì suốt thời gian các chu kỳ lớn hay nhỏ của chúng, cho đến khi tính chất thứ ba được nhận biết rõ ràng.

2. Mobility. The inherent fires of matter produce rotary movement. Eventually this rotation results in radiation. The radiation of matter, the result of its dual heat, produces necessarily an effect upon other atoms in its environment (it matters not whether that environment is cosmic space, systemic space, or the periphery of the physical body of a man), and this interaction and interplay causes repulsion and attraction according to the polarity of the cosmic, systemic or physical atom. Eventually this produces coherence of form; bodies, or aggregates of atoms come into being or manifestation, and persist for the length of their greater or lesser cycles until the third quality is brought into definite recognition.

3. Nhịp nhàng, hay là việc đạt đến điểm cân bằng hoàn hảo và thăng bằng. Điểm cân bằng hoàn hảo này khi đó tạo nên các tác động đặc biệt nào đó có thể được kê khai ra và suy gẫm về chúng, dù là đối với thể trí hữu hạn của chúng ta, chúng có thể dường như nghịch lý và mâu thuẫn.

3. Rhythm, or the attainment of the point of perfect balance and of equilibrium. This point of perfect balance then produces certain specific effects which might be enumerated and pondered upon, even if to our finite minds they may seem paradoxical and contradictory.

Sự giới hạn là ở nơi chúng ta và ở việc sử dụng các từ ngữ, chớ không phải ở bất kỳ sự không chính xác thực sự nào cả. Các tác động này là:

The limitation lies with us and with the use of words,and not in any real inaccuracy. These effects are:

a. Sự tan rã hình tướng.

a. The disintegration of form,

b. Sự giải phóng của bản thể (essence) mà hình tướng đang giam giữ.

b. The liberation of the essence which the form confines,

c. Các sự phân ly của Tinh thần và vật chất.

c. The separations of Spirit and matter,

d. Sự kết thúc một chu kỳ, dù là thuộc hành tinh, nhân loại hay thuộc thái dương.

d. The end of a cycle, whether planetary, human or solar,

e. Việc tạo ra sự che khuất và việc kết thúc sự biểu lộ.

e. The production of obscuration, and the end of objectivity or manifestation,

f. Sự tái hấp thu của bản thể và sự hợp nhất trở lại của vật chất đã phân hoá với cội nguồn của vật chất.

f. The reabsorption of the essence, and the merging again of differentiated matter with the root of matter,

g. Sự chấm dứt thời gian và không gian theo như chúng ta hiểu.

g. The end of time and space as we understand it,

h. Sự hợp nhất ba Lửa và việc mang lại sự tự bốc cháy, nếu người ta có thể diễn tả nó như thế.

h. The unification of the three Fires and the bringing about of spontaneous combustion, if one might so express it,

books/24books/a_treatise_on_cosmic_fire/tcf_158.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki