Các Cõi (The Planes)
THE PLANES
| Cõi hồng trần Physical Plane | Các cõi của Thái dương hệ Systemic Planes | Các cõi của vũ trụ Cosmic Planes |
|---|---|---|
| 1.- Cõi nguyên tử.(Atomic plane) Dĩ thái 1 1. Atomic plane 1st ether | Cõi Thiêng Liêng. Tối Đại Niết Bàn (Adi)Vật chất nguyên thuỷ. Divine. Adi. Primordial matter | Cõi nguyên tử. Dĩ thái 1 Atomic plane 1st ether |
| 2.- Hạ nguyên tử(Sub-atomic) 2. Sub-atomic | Cõi Chân Thần. Đại Niết Bàn (Anupadaka). Tiên thiên khí Monadic. Anupadaka The Akasha | Hạ nguyên tử. Dĩ thái 2 Sub-atomic 2nd ether |
| 3.- Siêu dĩ thái (Super-etheric) 3. Super-etheric | Cõi Tinh thần. Niết Bàn.Dĩ thái Spiritual. Atmic Ether | Dĩ thái 3. 3rd ether |
| Cõi Hợp Nhất hay Nhất Quán PLANE OF UNION OR AT-ONE-MENT | | |
| 4.- Dĩ thái 4. Etheric | Cõi Trực giác . Bồ đề. Không khí (Air) Intuitional. Buddhic Air | Dĩ thái 4 vũ trụ 4th Cosmic ether |
| Ba cõi thấp THE LOWER THREE WORLDS | | |
| 5.- Chất khí 5. Gaseous | Cõi Trí. Lửa Mental. Fire | Chất hơi. Hạ dĩ thái Gaseous Sub-etheric |
| 6.- Chất lỏng 6. Liquid | Cõi cảm dục. Xúc cảm Astral. Emotional | Chất lỏng Liquid |
| 7.- Chất đặc 7. Dense physical | Cõi hồng trần Physical plane | Chất đặc Dense physical |
d. Bảy cõi chính này của Thái dương hệ chúng ta chỉ là bảy cõi phụ của cõi hồng trần vũ trụ, vì vậy cho nên chúng ta có thể thấy lý do khiến cho bà Blavatsky (liv-52), (lv-53) nhấn mạnh sự kiện rằng vật chất và chất dĩ thái là các tên gọi đồng nghĩa, và rằng chất dĩ thái này được tìm thấy trong một hình thức nào đó hay hình thức khác trên mọi cõi, và chỉ là một sự phân cấp của vật chất nguyên tử vũ trụ, được gọi khi chưa biến phân, là nhất nguyên khí (mulaprakriti) hay chất liệu nguyên thuỷ tiền căn nguyên (primordial pre-genetic substance), và khi được làm biến phân bởi Fohat (hay là Đấng truyền sinh lực, tức Thượng Đế Ngôi Ba hay Brahma), nó được gọi là prakriti hay vật chất (matter) (lvi-54).
d. These major seven planes of our solar system being but the seven subplanes of the cosmic physical plane, we can consequently see the reason for the emphasis laid by H. P. B. (liv-52), (lv-53) upon the fact that matter and ether are synonymous terms and that this ether is found in some form or other on all the planes, and is but a gradation of cosmic atomic matter, called when undifferentiated mulaprakriti or primordial pre-genetic substance, and when differentiated by Fohat (or the energising Life, the third Logos or Brahma) it is termed prakriti, or matter. (lvi-54)
e. Thái dương hệ chúng ta được gọi là một hệ thống ở cấp thứ tư; nghĩa là nó có vị trí của nó trên cõi dĩ thái vũ trụ thứ 4, luôn luôn được tính từ trên xuống dưới.
e. Our solar system is what is called a system of the fourth order; that is, it has its location on the fourth cosmic etheric plane, counting, as always, from above downwards.
(liv-52):
S. D., I, 136, 354. See also note page No. 8.
(liv-52):
S. D., I, 136, 354. See also note page No. 8.
(lv-53):
S. D., I, 87, 136, 731, 732.
(lv-53):
S. D., I, 87, 136, 731, 732.
(lvi-54):
Mulaprakriti. Căn nguyên Thái cực Thượng đế (The Parabrahmic root), nguyên khí âm thiêng liêng trừu tượng − vật chất chưa biến phân (undifferentiated subtance). Tiên thiên khí (Akasha). Đúng ra là “cội nguồn của Thiên Nhiên” (Prakriti), hay vật chất (matter).
(lvi-54):
Mulaprakriti. The Parabrahmic root, the abstract deific feminine principle—undifferentiated substance. Akasa. Literally, “the root of Nature” (Prakriti), or matter.
