User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_cosmic_fire:tcf_1153


các sự sống vĩ đại của thái dương hệ cũng không thể hình dung (ngoại trừ bằng các thuật ngữ rộng nhất và tổng quát nhất) về bản thể của Thái Dương Thượng Đế và của ảnh hưởng mà sự tiến hóa sẽ có nơi Ngài. Chỉ cần thêm rằng, về vấn đề này, khi một số sự chỉnh hợp rộng lớn của vũ trụ đã được tạo ra và năng lượng từ thể nguyên nhân hình trứng của Thượng Đế trên cõi trí vũ trụ có thể tuôn chảy không bị ngăn trở qua nguyên tử vật chất (thái dương hệ chúng ta), thì các sự kiện vĩ đại và các khả năng không tưởng tượng được bấy giờ sẽ xảy đến.

systemic existences to conceive (except in the broadest and most general terms) of the nature of the solar Logos, and of the effect evolution will have on Him. Suffice it to add, anent this matter, that when certain vast cosmic alignments have been made and the energy from the logoic causal ovoid on the cosmic mental planes is able to flow unimpeded through to the physical plane atom (our solar system) great eventualities and unconceived of possibilities will then take place.

Thêm nữa, một vài hiện tượng có bản chất phụ thuộc vào biến cố chính này cũng sẽ xảy ra theo các chu kỳ trôi qua, có thể được tóm lược đại khái như sau:

Certain phenomena likewise of a secondary nature to this major happening will also take place as the cycles slip away which may be generally summarised as follows:

Thứ nhất. Một số tam giác thái dương hệ sẽ được tạo thành, chúng sẽ giúp cho sự tương tác năng lượng giữa các hành tinh hệ khác nhau, và nhờ thế giúp cho sự thành thục nhanh chóng hơn, các kế hoạch và các mục tiêu của các Đấng Cao Cả có liên hệ. Ở đây cần nên để ý rằng khi chúng ta xem xét sự truyền chuyển năng lượng qua sự chỉnh hợp và qua việc tạo ra một vài tam giác, luôn luôn có liên quan với năng lượng của trạng thái thứ nhất. Việc đó liên quan đến cách truyền lửa điện. Quả là quan trọng khi nhớ điều này trong trí, vì nó duy trì sự tương đồng giữa đại thiên địa với tiểu thiên địa một cách chính xác.

First. Certain systemic triangles will be formed which will permit of the interplay of energy between the different planetary schemes, and thus bring to more rapid maturity the plans and purposes of the Lives concerned. It should be noted here that when we are considering the transmission of energy through alignment and through the forming of certain triangles, it is always in connection with the energy of the first aspect. It deals with the transmission of electric fire. It is important to bear this in mind, as it preserves the analogy between the macrocosm and the microcosm with accuracy.

VI. CÁC TÁC DỤNG CỦA CHUYỂN ĐỘNG TỔNG HỢP - Phần 2

VI. EFFECTS OF SYNTHETIC MOTION - Part 2

Thứ hai. Một tam giác thái dương hệ cuối cùng sẽ được tạo thành vốn sẽ là tam giác lực tối cao, vì nó sẽ được dùng bởi phần cốt lõi được rút ra và các năng lượng của thất bộ các hành tinh hệ dưới hình thức nền tảng âm cho sự tiếp nhận điện năng dương. Điện năng này có thể luân lưu qua các hành tinh hệ nhờ bởi việc mang lại một chỉnh hợp vũ trụ. Chính việc mang lại mãnh lực tinh thần khủng khiếp này trong giai đoạn biểu lộ cuối cùng mang đến kết quả trong việc chiếu diệu của bảy thái dương.(cccxxi) Mặc dù bảy đã trở thành ba, điều này chỉ

Second. A final systemic triangle will be formed which will be one of supreme force, for it will be utilised by the abstracted essence and energies of the septenate of schemes as the negative basis for the reception of positive electric energy. This electric energy is able to circulate through the schemes owing to the bringing about of a cosmic alignment. It is the bringing in of this terrific spiritual force during the final stages of manifestation which results in the blazing forth of the seven suns. (cccxxi) Though the seven have become the three, this is only in


(cccxxi):

Sự mọc và lặn của Mặt trời tượng trưng cho sự biểu lộ và qui ẩn.

GLBN II, 72.

Pralaya (qui ẩn, qui nguyên, tan rã) có nhiều loại:

1. Qui nguyên vũ trụ… Sự mờ tối đi (obscuration) của ba mặt trời,

(cosmic Pralaya) hay là của ba thái dương hệ.

2. Qui nguyên thái dương … Sự mờ tối của một thái dương hệ (Solar Pralaya) vào lúc cuối của 100 năm của Brahma.

Giai đoạn giữa các thái dương hệ.

3. Qui nguyên ngẫu nhiên … Sự mờ tối của một hành tinh hệ. (Incidental pralaya) Giai đoạn giữa các chu kỳ khai nguyên

(manvantaras).

Con người lặp lại điều này vào các cuộc điểm đạo thứ bảy, thứ năm và ở mỗi lần tái sinh vào ba cõi thấp.

Chòm Sao Tua Rua (Pleiades) là trung tâm mà quanh đó thái dương hệ của chúng ta đang quay. GLBN II, 251, 581, 582.

Mặt Trời là phần cốt lõi (kernel và là cái khuôn (matrix) của vạn vật trong thái dương hệ. GLBN I, 309, 310, 590, 591.

Kernel xuất phát từ cùng một từ ngữ như corn (hạt ngũ cốc, lúa mì; ngô).

So sánh các thuật ngữ trong Thánh Kinh (Bible).

“Trừ phi một hạt lúa mì, rơi vào trong đất và chết đi, nó chỉ ở một mình, nhưng nếu nó chết, nó mang lại nhiều quả”.

Mặt Trời được cai quản bởi cùng các định luật giống như mọi nguyên tử khác. GLBN I, 168, 667.

(cccxxi):

The rising and setting of the Sun symbolises manifestation and obscuration.—S. D., II, 72. Pralaya is of different kinds:—
1. Cosmic pralaya….The obscuration of the three suns, or of three solar systems.
2. Solar pralaya….The obscuration of a system at the end of one hundred years of Brahma. Period between solar systems.
3. Incidental pralaya….The obscuration of a scheme. Period between manvantaras.
Man repeats this at seventh, fifth initiations and at each rebirth in three worlds.
The Pleiades are the centre around which our solar system revolves.—S. D., II, 251, 581, 582.
The Sun is the kernel and matrix of all in the solar system.—S. D., I, 309, 310, 590, 591.
Kernel comes from the same word as corn.
Compare the words in Bible:—
“Except a corn of wheat fall into the ground and die it abideth alone, but if it die it bringeth forth much fruit.”
The Sun is governed by the same laws as all other atoms.—S. D., I, 168, 667.

books/24books/a_treatise_on_cosmic_fire/tcf_1153.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki