User Tools

Site Tools


books:24books:a_treatise_on_cosmic_fire:tcf_1132


chiếutỏa ánh sáng. Khi viên kim cương chiếu diệu với độ rực rỡ ngày càng tăng, lửa được phát sinh đốt cháy những gì bị cầm giữ và giam nhốt“.

gleams and rays forth light. As the diamond shines with increasing brilliance, the fire is generated which sets on fire that which held and enclosed.”

2. Chuyển động tạo ra biểu lộ theo chu kỳ.
2. Motion produces periodic manifestation.

Ở đây, chúng ta phải nhớ rằng chúng ta đang xem xét sự chỉnh hợp tổng hợp liên quan với trạng thái thứ hai, và do đó liên quan tới hoạt động của các hình hài của biểu lộ thiêng liêng vốn đang gần với mục tiêu của chúng. Mục tiêu này có thể được xác định như năng lực để rung động đồng bộ với đơn vị lớn hơn mà nó chính là một phần của đơn vị đó. Do đó, điều này phải được môn sinh nghiên cứu theo bảy cách.

We must here bear in mind, that we are considering synthetic alignment in connection with the second aspect, and are therefore dealing with the activity of those forms of divine manifestation which are nearing their objective. This objective might be defined as ability to vibrate synchronously with the greater unit of which it is a part. This must, therefore, be considered by the student in seven ways.

Ba cách đầu tiên liên quan tới liên hệ giữa các đơn vị hoàn hảo hoặc gần như hoàn hảo trong ba giới của thiên nhiên với hồn khóm của chúng và biểu lộ liên tục của chúng trong bất cứ giới đặc biệt nào.

The first three ways concern the relation of the perfected or nearly perfected units in the three kingdoms of nature with their immediate group soul, and their continued manifestation in any particular kingdom.

Cách thứ tư, tức là mối liên hệ của đệ tử, hay con người trên nẻo đạo, với nhóm trực tiếp của y và các định luật đang chi phối sự tái xuất hiện của y trong cuộc luân hồi ở cõi trần.

Fourth, the relation of the disciple, or man on the path, to his immediate group, and the laws which govern his reappearance in physical incarnation.

Cách thứ năm, tức là liên hệ của Chơn Linh hành tinh với nhóm các hành tinh của Ngài, và các diễn trình qui ẩn (obscuration) của con người, hay là sự triệt thoái ra khỏi biểu lộ hồng trần.

Fifth, the relation of a planetary Spirit to His group of planets, and the processes of man's obscuration, or withdrawal, from physical plane manifestation.

Cách thứ sáu, tức là liên hệ của ba Chơn Linh hành tinh chính yếu hay là ba trạng thái chính của Thượng Đế và biểu lộ của các Ngài.

Sixth, the relation of the major three planetary Spirits, or the three major aspects of the Logos and their manifestation.

Cách thứ bảy, tức là mối liên hệ của Sự Sống đang làm linh hoạt của một thái dương hệ với nhóm các chòm sao mà Ngài hợp thành một phần trong đó và biểu lộ có chu kỳ của Ngài.

Seventh, the relation of the informing Life of a solar system to the group of constellations of which He forms part, and His periodic manifestation.

Các đề tài này đã được đề cập đến khi chúng ta khảo cứu sự luân hồi, và trước đó nữa, khi nghiên cứu về pralaya hay là sự qui nguyên (obscuration), nhưng lúc đó chúng ta bàn đến chúng bằng các thuật ngữ tổng quát. Bây giờ chúng ta có thể bàn một cách chi tiết hơn đến hoạt động cuối cùng, hay là các cách chuyển động, trong vô số các sự sống khác nhau này, và xét tới những gì xảy ra trong các giai đoạn cuối cùng của sự sống hữu thức, và của biểu lộ có giới hạn. Vấn đề

These subjects have been touched upon when we studied incarnation and, earlier still, when considering pralaya or obscuration, but we dealt then with them in general terms. We might now deal more specifically with the final activities, or modes of motion, in these various congeries of lives, and see what occurs during the final stages of conscious existence, and of limited manifestation. The subject

books/24books/a_treatise_on_cosmic_fire/tcf_1132.txt · Last modified: by 127.0.0.1

Donate Powered by PHP Valid HTML5 Valid CSS Driven by DokuWiki